Hồ sơ công bố thực phẩm chức năng nhập khẩu như nào?

Thực phẩm chức năng là một trong những hàng hóa khi nhập khẩu vào thị trường Việt Nam. Bắt buộc phải đảm bảo đủ các điều kiện về An toàn thực phẩm. Trong đó phải xin giấy phép công bố hợp quy hoặc công bố phù hợp quy định về An toàn thực phẩm của Bộ y tế ( Cục An toàn thực phẩm). Vậy hồ sơ công bố thực phẩm chức năng nhập khẩu như thế nào? Để giải đáp, mời bạn tham khảo bài tư vấn của chúng tôi sau đây:

1.Thực phẩm chức năng là gì?

Theo quy định, thực phẩm chức năng không phải là thuốc và không có tác dụng chữa bệnh. Thực phẩm chức năng được gọi hay chia thành các loại khác nhau phụ thuộc vào hàm lượng vi chất và chức năng sử dụng, bao gồm:

– Thực phẩm bổ sung;

– Thực phẩm bảo vệ sức khỏe;

– Thực phẩm dinh dưỡng y học;

– Thực phẩm bổ sung vi chất dinh dưỡng.

hồ sơ công bố thực phẩm chức năng nhập khẩu

2. Quy định bắt buộc phải công bố thực phẩm chức năng nhập khẩu

Căn cứ theo quy định tại Điều 3 Thông tư 43/2014/TT-BYT về công bố hợp quy và phù hợp quy định an toàn thực phẩm thì:

– Thực phẩm chức năng nhập khẩu và sản xuất trong nước đã có quy chuẩn kỹ thuật phải được công bố hợp quy và đăng ký bản công bố hợp quy tại Bộ Y tế (Cục An toàn thực phẩm) trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường;

– Thực phẩm chức năng nhập khẩu và sản xuất trong nước chưa có quy chuẩn kỹ thuật phải được công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm và đăng ký bản công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm tại Bộ Y tế (Cục An toàn thực phẩm) trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường.

Như vậy, theo quy định trên thì đối với thực phẩm chức năng nhập khẩu đã có quy chuẩn kỹ thuật hoặc chưa có quy chuẩn kỹ thuật thì đều bắt buộc phải thực hiện thủ tục công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm và đăng ký công bố phù hợp theo quy định tại Bộ y tế ( Cục An toàn thực phẩm) trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường;

3. Chủ thể phải thực hiện thủ tục công bố thực phẩm chức năng nhập khẩu.

– Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm thực phẩm chức năng có đăng ký kinh doanh buôn bán, phân phối sản phẩm tại thị trường Việt Nam.

– Đại diện công ty nước ngoài có phân phối tiêu thụ sản phẩm thực phẩm chức năng vào lưu hành ở thị trường Việt Nam.

4. Hồ sơ công bố thực phẩm chức năng nhập khẩu.

Cơ sở pháp lý: Theo quy định tại Khoản 1 Điều 7 Nghị định 15/2018/NĐ-CP. Theo đó, hồ sơ công bố thực phẩm chức năng nhập khẩu bao gồm:

-Bản công bố sản phẩm theo mẫu tại Mẫu số 02 Phục I theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP;

– Giấy chứng nhận lưu hành tự do (Certificate of Free Sale) hoặc Giấy chứng nhận xuất khẩu (Certificate of Exportation) hoặc Giấy chứng nhận y tế (Health Certificate) của cơ quan có thẩm quyền của nước xuất xứ/xuất khẩu cấp có nội dung bảo đảm an toàn cho người sử dụng hoặc được bán tự do tại thị trường của nước sản xuất/xuất khẩu (hợp pháp hóa lãnh sự);

– Bản chính hoặc bản sao chứng thực phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm của sản phẩm trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ được cấp bởi phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc phòng kiểm nghiệm được công nhận phù hợp theo quy định;

– Bản chính hoặc bản sao có chứng nhận của tổ chức hoặc cá nhân Bằng chứng khoa học chứng minh công dụng của sản phẩm hoặc của thành phần cấu tạo nên công dụng đã công bố;

– Bản có xác nhận của tổ chức, cá nhân giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đạt yêu cầu Thực hành sản xuất tốt hoặc chứng nhận tương đương trong trường hợp sản phẩm nhập khẩu là thực phẩm bảo vệ sức khỏe áp dụng từ ngày 01 tháng 07 năm 2019;

– Các tài liệu trong hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm phải được thể hiện bằng tiếng Việt; trường hợp có tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch sang tiếng Việt và được công chứng. Tài liệu phải còn hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm.

công bố thực phẩm chức năng nhập khẩu

5. Trình tự, thủ tục đăng ký công bố thực phẩm chức năng nhập khẩu:

– Cơ quan tiếp nhận và xem xét hồ sơ: Bộ y tế ( Cục An toàn thực phẩm) nơi cơ sở kinh doanh;

-Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm đối với thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi và 21 ngày làm việc đối với thực phẩm bảo vệ sức khỏe, cơ quan tiếp nhận quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm thẩm định hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm theo Mẫu số 03 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP;

– Trong trường hợp không đồng ý với hồ sơ công bố sản phẩm của tổ chức, cá nhân hoặc yêu cầu sửa đổi, bổ sung, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải có văn bản nêu rõ lý do và căn cứ pháp lý của việc yêu cầu. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ chỉ được yêu cầu sửa đổi, bổ sung 01 lần.

Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ sửa đổi, bổ sung, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thẩm định hồ sơ và có văn bản trả lời. Sau 90 ngày làm việc kể từ khi có công văn yêu cầu sửa đổi, bổ sung nếu tổ chức, cá nhân không sửa đổi, bổ sung thì hồ sơ không còn giá trị.

– Bộ y tế tiếp nhận hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm có trách nhiệm thông báo công khai tên, sản phẩm của tổ chức, cá nhân đã được tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm trên trang thông tin điện tử (website) của mình và cơ sở dữ liệu về an toàn thực phẩm.

– Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm có trách nhiệm nộp phí thẩm định hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

ảnh đại diện luật sư tuấn

Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn miễn phí

  • Luật Sư - Văn Phòng Luật TGS Law
  • Địa chỉ: Số 5, Ngách 24, Ngõ 1, Trần Quốc Hoàn, Dịch Vọng Hậu, Cầu Giấy, Hà Nội
  • Điện thoại: 1900.8698
  • Email: contact@tgslaw.vn
  • Hotline: 0906.292.569. - Luật Sư Nguyễn Văn Tuấn

Hoặc Bạn Có Thể Gửi Nội Dung Đăng Ký Tư Vấn Miễn Phí Qua Biểu Mẫu Dưới Đây Chúng Tôi/Luật Sư Sẽ Liên Hệ Lại Ngay!

tu van
  • Bình luận Facebook
  • Bình luận Google+
  • Bình luận Web