Mượn xe không trả thì bị xử lý như thế nào ?

Mượn xe không trả ?Bạn đã từng nghĩ một ngày nào đó bạn sẽ rơi vào tình huống này hay không? Vậy nếu có bị hay đang bị một ai đó mượn xe của mình không trả thì hành vi mượn xe không trả này sẽ bị xử lý như thế nào ? Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017 cũng đã quy định rõ về việc này. Cụ thể

Mượn xe không trả thì bị xử lý như thế nào ?
Ảnh minh họa

I. Các quy định và căn cứ pháp lý để xử lý hành vi mượn xe không trả

1. Quy định về nghĩa vụ của người mượn

Căn cứ theo Điều 496 Bộ luật dân sự 2015 quy định về nghĩa vụ của bên mượn tài sản như sau:

 “1. Giữ gìn, bảo quản tài sản mượn, không được tự ý thay đổi tình trạng của tài sản; nếu tài sản bị hư hỏng thông thường thì phải sửa chữa.

2. Không được cho người khác mượn lại, nếu không có sự đồng ý của bên cho mượn.

3. Trả lại tài sản mượn đúng thời hạn; nếu không có thỏa thuận về thời hạn trả lại tài sản thì bên mượn phải trả lại tài sản ngay sau khi mục đích mượn đã đạt được.

4. Bồi thường thiệt hại, nếu làm mất, hư hỏng tài sản mượn.

5. Bên mượn tài sản phải chịu rủi ro đối với tài sản mượn trong thời gian chậm trả.”

2. Quy định về quyền của bên cho mượn

Căn cứ theo Điều 499 Bộ luật dân sự 2015 quy định về quyền của bên cho mượn tài sản như sau:

 “1. Đòi lại tài sản ngay sau khi bên mượn đạt được mục đích nếu không có thỏa thuận về thời hạn mượn; nếu bên cho mượn có nhu cầu đột xuất và cấp bách cần sử dụng tài sản cho mượn thì được đòi lại tài sản đó mặc dù bên mượn chưa đạt được mục đích, nhưng phải báo trước một thời gian hợp lý.

2. Đòi lại tài sản khi bên mượn sử dụng không đúng mục đích, công dụng, không đúng cách thức đã thỏa thuận hoặc cho người khác mượn lại mà không có sự đồng ý của bên cho mượn.

3. Yêu cầu bồi thường thiệt hại đối với tài sản do bên mượn gây ra.”

⇒ Như vậy, thỏa thuận/hợp đồng mượn tài sản thì bên mượn tài sản có nghĩa vụ trả lại tài sản mượn đúng thời hạn, nếu không có thỏa thuận thời hạn thì bên mượn phải trả lại tài sản ngay sau khi mục đích mượn đã đạt được; bên cho mượn tài sản có quyền đòi lại tài sản theo Khoản 1,2,3 Điều 499 như trên.

3. Quy định về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

Phát sinh hành vi mượn xe không trả, căn cứ theo Điều 175 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017 quy định về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản như sau:

“1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

A) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;

B) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

A) Có tổ chức;

B) Có tính chất chuyên nghiệp;

C) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

D) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

Đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

E) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

G) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm.

4. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.”

II. Hình thức xử lý hành vi mượn xe không trả

– Ý thức chiếm đoạt tài sản: xuất hiện sau khi có giao dịch hợp pháp

– Hình thức phạm tội: mượn tài sản dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn, hoặc sử dụng tài sản vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

– Giá trị tài sản bị chiếm đoạt: tài sản chiếm đoạt phải từ 4.000.000 đồng trở lên thì mới phạm tội này. 

⇒ Như vậy, hành vi mượn xe không trả nếu giá trị chiếc xe từ 4.000.000 đồng trở lên nếu bị tố giác sẽ phạm tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản.

ảnh đại diện luật sư tuấn

Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn miễn phí

  • Luật Sư - Văn Phòng Luật TGS Law
  • Địa chỉ: Số 5, Ngách 24, Ngõ 1, Trần Quốc Hoàn, Dịch Vọng Hậu, Cầu Giấy, Hà Nội
  • Điện thoại: 1900.8698
  • Email: contact@tgslaw.vn
  • Hotline: 0906.292.569. - Luật Sư Nguyễn Văn Tuấn

Hoặc Bạn Có Thể Gửi Nội Dung Đăng Ký Tư Vấn Miễn Phí Qua Biểu Mẫu Dưới Đây Chúng Tôi/Luật Sư Sẽ Liên Hệ Lại Ngay!

tu van
  • Bình luận Facebook
  • Bình luận Google+
  • Bình luận Web