Sai số CMND có ảnh hưởng đến quyền sử dụng đất

Xin chào Luật sư, tôi năm nay 26 tuổi, quê ở Quảng Nam, hiện tại đang sinh sống và làm việc tại thành phố Hồ Chí Minh. Năm 2018 tôi có mua một mảnh đất có diện tích 350m2 tại thành phố Hồ Chí Minh. Sau khi thực hiện đầy đủ hồ sơ chuyển nhượng tại văn phòng công chứng và sang tên tại văn phòng đăng ký đất đai thì khoảng 1 tháng sau tôi nhận sổ đỏ mang tên tôi lúc đó thì tôi cũng không để ý đến thông tin cá nhân trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của tôi thì mới đấy khi tôi mang sổ ra xem thì tôi phát hiện ra số CMND trên sổ đỏ của tôi bị sai một chữ số đáng lẽ là số 8 thì nó lại là số 6. Vậy tôi muốn hỏi luật sư là việc sai số CMND có ảnh hưởng gì đến quyền của người sử dụng đất là tôi không? Giờ tôi muốn thay đổi số CMND về đúng như số CMND thực tế của tôi trên sổ đỏ có được không?

Luật sư Nguyễn Văn Tuấn, Giám đốc Công ty Luật TNHH TGS thuộc Đoàn Luật sư thành phố Hà Nội

Giao dịch mua bán chuyển nhượng, sang tên quyền sử dụng đất vẫn diễn ra hàng ngày và việc thông tin trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bị sai hoăc lệch đi so với thực tế là việc rất dễ gặp phải. Nguyên nhân có thể là do từ phía người dân trong quá trình sử dụng có thay đổi thông tin về nhân thân, địa chỉ, tên của người sử dụng đất hoặc do phía cơ quan có thẩm quyền có sai sót trong qua trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc do văn bản có hiệu lực pháp luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm ảnh hưởng và thay đổi một số thông tin như thay đổi địa giới hành chính, chuyển từ chứng minh nhân dân sang căn cước công dân.

Việc sai số CMND có ảnh hưởng gì đến quyền của người sử dụng đất là tôi không?

Theo Khoản 16 Điều 3 Luật đất đai 2013 thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất.

Theo Văn bản hợp nhất số 03/VBHN-BCA quy định về chứng minh nhân dân thì Chứng minh nhân dân quy định tại Nghị định này là một loại giấy tờ tùy thân của công dân do cơ quan Công an có thẩm quyền chứng nhận về những đặc điểm riêng và nội dung cơ bản của mỗi công dân trong độ tuổi do pháp luật quy định, nhằm bảo đảm thuận tiện việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của công dân trong đi lại và thực hiện các giao dịch trên lãnh thổ Việt Nam. Ngoài ra Công dân được sử dụng Chứng minh nhân dân của mình làm chứng nhận nhân thân và phải mang theo khi đi lại, giao dịch; xuất trình khi người có thẩm quyền yêu cầu kiểm tra, kiểm soát. Số chứng minh nhân dân cũng được dùng để ghi vào một số loại giấy tờ khác của công dân.

Theo Điểm a Khoản 1 Điều 5 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được sửa đổi bổ sung bởi Thông tư 33/2017/TT-BTNMT theo đó Thể hiện thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất tại trang 1 của Giấy chứng nhận sẽ được ghi nhận như sau:

“a) Cá nhân trong nước thì ghi “Ông” (hoặc “Bà”), sau đó ghi họ tên, năm sinh, tên và số giấy tờ nhân thân (nếu có), địa chỉ thường trú. Giấy tờ nhân thân là Giấy chứng minh nhân dân thì ghi “CMND số:…”; trường hợp Giấy chứng minh quân đội nhân dân thì ghi “CMQĐ số:…”; trường hợp thẻ Căn cước công dân thì ghi “CCCD số:…”; trường hợp chưa có Giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân thì ghi “Giấy khai sinh số…”;”.

Thực tế, việc ghi số CMND của chủ sử dụng đất lên Giấy chứng nhận là điều cần thiết, để xác định rõ hơn về nhân thân của họ và quyền của họ đối với thửa đất của mình.

Trong các văn bản pháp luật không có các quy định liên quán đến việc hạn chế quyền của người sử dụng đất khi sai thông tin là số CMND trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Tuy nhiên khi bạn thực hiện việc chuyển nhượng hay các giao dịch khác thì việc sai thông tin là CMND sẽ gây cho bạn nhiều phiền toái, thậm chí là không thể thực hiện được việc chuyển nhượng khi công chứng viên không đồng ý công chứng vì số CMND của bạn không đúng với số CMND ghi trên sổ đỏ, hoặc Văn phòng Đăng ký đất đai từ chối thực hiện thủ tục sang tên sổ đỏ cho bạn

Giờ tôi muốn thay đổi số CMND về đúng như số CMND thực tế của tôi trên sổ đỏ có được không?

Theo Khoản 1 Điều 106 Luật đất đai 2013 thì đối với tường hợp của bạn việc sai thông tin về chứng minh thư nhân dân sẽ thực hiện thủ tục đính chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Ngoài ra theo Điều 61, Điều 84 Nghị định 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ được sửa đổi một số Điều bởi Nghị định 01/2017/NĐ-CP của Chính phủ. và Khoản 3 Điều 10 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường và  quy định về trình tự thủ tục và hồ sơ đính chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo đó:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ gồm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp có sai sót và Đơn đề nghị đính chính đối với trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản phát hiện sai sót trên Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp và bản sao chứng thực giấy chứng minh thư nhân dân của bạn

Bước 2: Nộp trực tiếp văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất với những nơi chưa có Văn phòng đăng ký đất đai.

1./ Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra; lập biên bản kết luận về nội dung và nguyên nhân sai sót; lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền thực hiện đính chính vào Giấy chứng nhận cấp có sai sót; đồng thời chỉnh lý nội dung sai sót vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai

2./ Trường hợp đính chính mà người được cấp Giấy chứng nhận có yêu cầu cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì Văn phòng đăng ký đất đai trình cơ quan có thẩm quyền để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Bước 3: Bạn đến nhận kết quả là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Trong thời hạn là không quá 10 ngày làm việc bạn lên trực tiếp Văn phòng đăng ký đất đai để nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã đính chính thông tin.

call-to-like

Đội ngũ luật sư bào chữa – Hãng Luật TGS LAWFIRM

 

Luật sư – Nguyễn Văn Tuấn – GĐ Hãng Luật TGS

Ông là một luật sư giỏi có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai. Luật sư đã tham gia tranh tụng nhiều vụ án tranh chấp đất đai, vụ án hình sự, kinh tế, thương mại,.. trên toàn quốc.

 

Luật sư Nguyễn Đức Hùng – Phó Giám Đốc Hãng Luật TGS

Thạc sĩ, Luật sư Nguyễn Đức Hùng là một luật sư giỏi, đã từng công tác tại Công ty Luật TNHH NHB và nhiều công ty luật có thương hiệu khác, với hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Đất đai, hình sự, dân sự.

 

Luật sư Nguyễn Đức Hùng – Luật sư Hãng Luật TGS

Luật sư Đức Hùng từng công tác tại nhiều tổ chức hành nghề luật sư uy tín, có nhiều năm kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực tranh tụng hình sự, đất đai, tranh chấp dân sự, hôn nhân gia đình.

 

Luật sư Hà Huy Sơn – Luật sư Hãng Luật TGS

Là một luật sư giỏi trong lĩnh vực hình sự. Với hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Hình Sự, luật sư Hà Huy Sơn đã gây dựng được cho mình thương hiệu riêng và sự uy tín vững chắc đối với khách hàng.

tu van
ảnh đại diện luật sư tuấn

Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn miễn phí

  • Luật Sư - Văn Phòng Luật TGS Law
  • Địa chỉ: Số 5, Ngách 24, Ngõ 1, Trần Quốc Hoàn, Dịch Vọng Hậu, Cầu Giấy, Hà Nội
  • Điện thoại: 024.6682.8986
  • Email: contact@tgslaw.vn
  • Hotline: 024.6682.8986. - Luật Sư Nguyễn Văn Tuấn

Hoặc Bạn Có Thể Gửi Nội Dung Đăng Ký Tư Vấn Miễn Phí Qua Biểu Mẫu Dưới Đây Chúng Tôi/Luật Sư Sẽ Liên Hệ Lại Ngay!