Vay tiền không trả có bị cấu thành tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản?

Khi nói đến lừa đảo là ta nghĩ ngay đến sự dối trá của người phạm tội, nên đặc điểm nổi bật của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản thủ đoạn gian dối của người phạm tội. Tuy nhiên, hành vi phạm tội của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản gồm hai hành vi khác nhau. Đó là hành vi lừa dối và hành vi chiếm đoạt. Hai hành vi này có quan hệ với nhau. Hành vi lừa dối là điều kiện để hành vi chiếm đoạt có thể xảy ra, còn hành vi chiếm đoạt là mục đích và kết quả của hành vi lừa dối. Hành vi lừa dối có thể thể hiện qua lời nói, thông qua việc xuất trình giấy tờ sai sự thật hoặc qua những việc làm cụ thể.

cấu thành tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

1. Dấu hiệu của hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản

4 dấu hiệu cấu thành tội phạm lừa đảo chiếm đoạt tài sản:
+ Mặt khách quan: Hành vi lừa dối là hành vi cố ý đưa ra thông tin không đúng sự thật.

+ Mặt chủ quan: Người phạm tội biết thông tin giả và mong muốn để người khác tin đó là sự thật.

+ Mặt chủ thể: Người có NLTN hình sự là người có năng lực nhận thức và có đủ năng lực điều khiển hành vi ( đạt độ tuổi chịu trách nhiệm theo luật định khi điều khiển hành vi)

+ Mặt khách thể: quan hệ xã hội pháp luật bảo vệ ở đây là quan hệ sở hữu.

2. Hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản cấu thành tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản khi thỏa mãn các dấu hiệu sau:

– Tài sản chiếm đoạt trị giá từ 02 triệu đồng trở lên.

– Đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt.

– Đã bị kết án về tội chiếm đoạt hoặc tội được quy định tại điều 290 và chưa được xóa án tích

– Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

– Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ.
=> Nếu trường hợp vay tiền không trả đáp ứng đầy đủ các dấu hiệu và điều kiện bên trên thì có cấu thành tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản quy định tại điều 174, BLHS 2015 sửa đổi bổ sung 2017 và tùy theo mức độ phạm tội có thể sẽ bị cơ quan tiến hành tố tụng khởi tố, truy tố và xét xử.

cấu thành tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

>>> Xem thêm: Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

Điều 174, BLHS 2015 sửa đổi bổ sung 2017 quy định:

1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;
b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; tài sản là kỷ vật, di vật, đồ thờ cúng có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Có tính chất chuyên nghiệp;
c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
d) Tái phạm nguy hiểm;
đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
e) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;
g) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
b) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;

c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;
b) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;
c) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Mọi thắc mắc pháp lý cần tư vấn hoặc yêu cầu dịch vụ, quý khách hàng vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 1900.8698 hoặc truy cập vào Website: Tư vấn pháp luật online miễn phí

ảnh đại diện luật sư tuấn

Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn miễn phí

  • Luật Sư - Văn Phòng Luật TGS Law
  • Địa chỉ: Số 5, Ngách 24, Ngõ 1, Trần Quốc Hoàn, Dịch Vọng Hậu, Cầu Giấy, Hà Nội
  • Điện thoại: 1900.8698
  • Email: contact@tgslaw.vn
  • Hotline: 0906.292.569. - Luật Sư Nguyễn Văn Tuấn

Hoặc Bạn Có Thể Gửi Nội Dung Đăng Ký Tư Vấn Miễn Phí Qua Biểu Mẫu Dưới Đây Chúng Tôi/Luật Sư Sẽ Liên Hệ Lại Ngay!

  • Bình luận Facebook
  • Bình luận Web
tu van