Quy định về chủ sở hữu quyền tác giả

Quyền tác giả là gì? Đó là quyền của tổ chức hay cá nhân đối với tác phẩm như: tác phẩm văn học, khoa học, phần mềm,… do chính tổ chức, cá nhân đó sáng tạo ra hoặc sở hữu. Vậy chủ sở hữu quyền tác giả được quy định như thế nào ?

Theo quy định Luật sở hữu trí tuệ 2005 thì chủ sở hữu quyền tác giả là tổ chức, cá nhân nắm giữ một, 1 số hoặc toàn bộ các quyền tài sản theo quy định của pháp luật. Chủ sở hữu bao gồm các đối tượng sau đây:

>>Tham khảo: Thủ tục đăng ký bảo hộ bản quyền tác giả

Quy định về chủ sở hữu quyền tác giả - Đọc để hiểu hơn

1. Chủ sở hữu là tác giả:

Là người đầu tư thời gian, tài chính và các điều kiện vật chất khác để sáng tạo ra tác phẩm, tác giả sáng tạo ra có đầy đủ các quyền nhân thân và quyền tài sản.

2. Là các đồng tác giả:

Chủ sở hữu quyền tác giả là các đồng tác giả cũng tương tự như chủ sở hữu là tác giả nhưng ở đây các đồng tác giả sẽ cùng sáng tạo ra tác phẩm

Trường hợp nếu có phần riêng biệt có thể tách ra độc lập để sử dụng mà không làm phương hại đến phần khác của các đồng tác giả khác thì tác giả có phần riêng biệt là chủ sở hữu của phần riêng biệt đó.

3. Chủ sở hữu quyền tác giả là tổ chức, cá nhân giao nhiệm vụ cho tác giả hoặc giao kết hợp đồng với tác giả:

– Sáng tạo tác phẩm theo nhiệm vụ do tổ chức quản lí nhân sự giao, ví dụ như việc họa sĩ của nhà xuất bản vẽ bìa sách, trình bày minh họa sách và việc sáng tạo được thực hiện theo hợp đồng lao động

4. Chủ sở hữu là người thừa kế:

Theo quy định của pháp luật thì cá nhân, tổ chức thừa kế được hưởng quyền đối với di sản là tài sản sở hữu trí tuệ của người cho thừa kế để lại là chủ sở hữu quyền tác giả

5. Là người được chuyển giao quyền:

Cá nhân, tổ chức được chủ sở hữu quyền tác giả chuyển giao 1, 1 số hoặc toàn bộ tất cả các quyền tài sản theo cam kết, thỏa thuận trong hợp đồng là chủ sở hữu của phần được chuyển giao đó

6. Chủ sở hữu quyền tác giả là Nhà nước:

Nhà nước là chủ sở hữu đối với quyền tác giả thì phải đạt được những điều kiện sau:

+ Chủ sở hữu quyền tác giả chết nhưng không có cá nhân, tổ chức nào thừa kế hay do người được thừa kế từ chối nhận hoặc không được hưởng quyền đối với di sản đó

+ Chủ sở hữu chuyển giao quyền tác giả cho nhà nước quản lý và khai thác

+ Tác phẩm khuyết danh (Nhà nước sẽ là chủ sở hữu quyền tác giả đối với tác phẩm khuyết danh nếu không có người nào quản lý, thừa kế, nhận chuyển giao từ chủ sở hữu)

banner thanh lap cong ty co phan

7. Đối với tác phẩm thuộc về công chúng (tác phẩm đã hết thời hạn bảo hộ)

Tất cả các cá nhân, tổ chức đều có quyền sử dụng những tác phẩm đã hết thời hạn bảo hộ nhưng bắt buộc phải tôn trọng các quyền nhân thân theo quy định pháp luật sở hữu trí tuệ.

Tác giả và chủ sở hữu quyền tác giả có thể là một, cũng có thể là hai chủ thể khác nhau, nhưng các quyền lại có sự khác nhau. Cụ thể:

– Đối với tác giả: Có quyền nhân thân và quyền tài sản đối với tác phẩm

– Đối với chủ sở hữu quyền tác giả: Có quyền tài sản đối với tác phẩm.

Căn cứ theo Khoản 1 Điều 20 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 quy định cụ thể về quyền tài sản và quyền nhân thân như sau:

Quyền tài sản gồm:

+ Làm tác phẩm phái sinh

+ Biểu diễn tác phẩm trước công chúng

+ Sao chép tác phẩm

+ Phân phối, nhập khẩu bản gốc hoặc bản sao tác phẩm

+ Truyền đạt tác phẩm đến công chúng bằng phương tiện hữu tuyến, vô tuyến, mạng thông tin điện tử hoặc bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào khác

+ Cho thuê tác phẩm điện ảnh, chương trình máy tình có thể là bản gốc hoặc bản sao

Quyền nhân thân bao gồm:

+ Quyền đặt tên cho tác phẩm.

+ Nêu tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm khi tác phẩm được công bố, sử dụng

+ Có quyền tự công bố hoặc ủy quyền cho người khác công bố tác phẩm

+ Tác giả có quyền bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm

*Lưu ý:

+ Quyền nhân thân độc lập với quyền tài sản.

+ Khi các quyền tài sản đã được chuyển nhượng thì tác giả vẫn có quyền nhân thân và tác giả có quyền phản đối bất kỳ sự xuyên tạc, cắt xén, sửa đổi hay gây tổn hại đối với tác phẩm và danh dự của tác giả.

+ Tác giả hay người tạo ra tác phẩm chỉ có thể là cá nhân con người

+ Tư cách “chủ sở hữu quyền tác giả” có thể thuộc về bất cứ cá nhân, tổ chức nào.

>> Các thủ tục khác:

XEM NGAY VIDEO

Quy trình, thủ tục đăng ký nhãn hiệu

 

Đội ngũ luật sư – Hãng Luật TGS LAWFIRM

 

Luật sư – Nguyễn Văn Tuấn – GĐ Hãng Luật TGS

Luật sư Tuấn đạt được nhiều kinh nghiệm tư vấn pháp luật trong các lĩnh vực như khai thác khía cạnh thương mại của Quyền Sở hữu trí tuệ, viễn thông, đầu tư, doanh nghiệp, bất động sản…

0918.368.772

nhungdown

 

Luật sư – Phạm Nhung

Là một luật sư giỏi trong lĩnh vực Sở Hữu Trí Tuệ. Đặc biệt bà Nhung là chuyên gia tư vấn giải đáp mọi thắc mắc về nhãn hiệu, thương hiệu nổi tiếng, hiện bà là Trưởng Phòng Nhãn hiệu của văn phòng luật TGS.

0906.292.569

 

Nguyễn Hồng Dinh – Chuyên Gia Tư Vấn Về Sở Hữu Trí Tuệ

Là một luật sư giỏi trong lĩnh vực Sở Hữu Trí Tuệ. Đặc biệt bà Dinh là chuyên gia tư vấn giải đáp mọi thắc mắc về nhãn hiệu, thương hiệu nổi tiếng,Hiện bà là Trưởng Phòng Nhãn hiệu của văn phòng luật TGS.

0906.292.569

nhungdown

 

Hồ Phương Thanh – Chuyên Gia Tư Vấn Về Sở Hữu Trí Tuệ

Là chuyên gia pháp lý về lĩnh vực Sở Hữu Trí Tuệ. Đã tham gia tư vấn cho các Khách hàng trong và ngoài nước về các vấn đề về đăng ký bảo hộ và giải quyết tranh chấp về Nhãn hiệu, Thương hiệu, Kiểu dáng, Sáng chế

0913.610.819

tu van
ảnh đại diện luật sư tuấn

Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn miễn phí

  • Luật Sư - Văn Phòng Luật TGS Law
  • Địa chỉ: Số 5, Ngách 24, Ngõ 1, Trần Quốc Hoàn, Dịch Vọng Hậu, Cầu Giấy, Hà Nội
  • Điện thoại: 1900.8698
  • Email: contact@tgslaw.vn
  • Hotline: 0906.292.569. - Luật Sư Nguyễn Văn Tuấn

Hoặc Bạn Có Thể Gửi Nội Dung Đăng Ký Tư Vấn Miễn Phí Qua Biểu Mẫu Dưới Đây Chúng Tôi/Luật Sư Sẽ Liên Hệ Lại Ngay!

  • Bình luận Facebook
  • Bình luận Web
tu van