Hướng dẫn thủ tục sang tên sổ đỏ đất thổ cư từ A – Z năm 2019

TGS LAW hướng dẫn các bạn chi tiết thủ tục sang tên sổ đỏ đất thổ cư theo quy định mới nhất của nhà nước về việc sang tên, chuyển nhượng đất thổ cư, đất chung cư.

Đất thổ cư không phải là một loại đất được quy định trong Luật đất đai 2013.

Tuy nhiên, theo truyền thống thì đất thổ cư thuộc nhóm đất phi nông nghiệp, nằm trong khu dân cư. Đất thổ cư là loại đất cho phép ở, xây dựng nhà cửa, các công trình xây dựng phục vụ đời sống xã hội, đất vườn ao gắn liền với nhà ở trong cùng một thửa đất thuộc khu dân cư. Đất thổ cư khác với đất nông nghiệp là khi mà người sử dụng đất chưa xây các công trình xây dựng thì họ vẫn có thể trồng cây cối, hóa màu cho đến khi xây thì mới phải xin phép tùy trường hợp. Còn đất nông nghiệp nếu muốn xây dựng công trình thì phải chuyển mục đích sử dụng đất.

Có thể nói, đất thổ cư là một cách gọi khác của đất ở.

Việc sang tên sổ đỏ đối với đất thổ cư cũng như việc sang tên sổ đỏ thông thường. Thủ tục sang tên sổ đỏ với đất thổ cư gồm 3 bước như sau:

1. Thủ tục công chứng sang tên sổ đỏ đất thổ cư

Theo khoản 3 điều 167 Luật đất đai 2013 thì các trường hợp giao dịch sau phải công chứng, chứng thực:

Điều 167. Quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất

“3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:

a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này;”

Theo khoản 1 Điều 40 của Luật Công chứng 2014, hồ sơ, giấy tờ cần chuẩn bị bao gồm:

(1) Phiếu yêu cầu công chứng;

(2) Dự thảo hợp đồng, giao dịch;

(3) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

(4) Giấy tờ tùy thân của hai bên (CMND hoặc hộ chiếu hoặc thẻ căn cước…);

(5) Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân nếu còn độc thân hoặc Giấy đăng ký kết hôn nếu đã có gia đình của hai bên;

(6) Sổ hộ khẩu của hai bên.

Mức thu phí công chứng quy định chi tiết tại điều 4 tại Thông tư 257/2016/TT-BTC

Việc công chứng để tiến hành sang tên sổ đỏ đất thổ cư là bắt buộc, chính vì vậy bạn cần thực hiện đúng những yêu cầu phía trên.

Sau khi công chứng xong, phải tiến hành kê khai nghĩa vụ tài chính tại Văn phòng đăng ký đất đai.

2. Kê khai nghĩa vụ tài chính sang tên sổ đỏ đất thổ cư

Người nộp cần kê khai các loại giấy tờ sau:

– Tờ khai lệ phí trước bạ (Mẫu số 01/LPTB) (02 bản, do bên mua ký)

– Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (Mẫu số 03/BĐS-TNCN) (02 bản, do bên bán ký. Riêng trường hợp cho tặng 04 bản).

– Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (Mẫu số 01/TK-SDDPNN) (nếu là nhà ở, đất ở đô thị)

Sau đó, bộ phận tiếp nhận sẽ chuyển hồ sơ liên quan tới các loại thuế, lệ phí sang cho chi cục thuế để tính toán số tiền thuế, lệ phí cho người nộp hồ sơ để sang tên sổ đỏ đất thổ cư. Trong một thời hạn nhất định chi cục thuế/ cục thuế gửi thông báo thuế cho người sử dụng sau khi đã tính toán. Người nộp hồ sơ hoàn thành nghĩa vụ tài chính trong một thời hạn nhất định kể từ ngày nhận được thông báo tại Kho bạc nhà nước.

Để hoàn thiện hồ sơ sang tên sổ đỏ, người sang tên phải nộp chứng cứ hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho bộ phận tiếp nhận hồ sơ ban đầu để hoàn thành bộ hồ sơ sang tên.

3. Hồ sơ sang tên sổ đỏ đất thổ cư

Hồ sơ sang tên sổ đỏ đất thổ cư gồm các giấy tờ đã được công chứng, chứng từ chứng minh đã nộp nghĩa vụ tài chính, bản gốc giấy chứng nhận, đơn đăng ký biến động đất đai, các giấy tờ tùy thân. Căn cứ cụ thể như sau:

Tại khoản 2 Điều 9 thông tư 24/2014/BTNMT quy định:

“2. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không thuộc trường hợp “dồn điền đổi thửa”; chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng gồm có:

a) Hợp đồng, văn bản về việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng theo quy định.

Trường hợp người thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là người duy nhất thì phải có đơn đề nghị được đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của người thừa kế;

b) Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;

c) Văn bản chấp thuận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đối với tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư;

d) Văn bản của người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, góp vốn tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không đồng thời là người sử dụng đất.”

Bên cạnh đó, tại điều 14 của Thông tư 02/2015/BTNMT quy định thêm là phải nộp thêm cả “Đơn đăng ký biến động đất đai theo mẫu số 09/ĐK”

Điều 14. Quy định bổ sung về nộp hồ sơ, thủ tục khi đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp hộ gia đình chuyển quyền sử dụng đất của hộ gia đình vào doanh nghiệp tư nhân, bao gồm:

a) Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK ban hành kèm Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT;

b) Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;

c) Văn bản của các thành viên trong hộ gia đình sử dụng đất đồng ý đưa quyền sử dụng đất của hộ gia đình vào doanh nghiệp đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.”

Bộ phận tiếp nhận hồ sơ trả kết quả thủ tục hành chính theo phiếu hẹn đã cấp cho người nộp hồ sơ tại thời điểm người nộp hồ sơ nộp minh chứng đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.

Căn cứ theo quy định tại Điều 61 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 01/2017/NĐ-CP thời gian thực hiện thủ tục hành chính về đất đai thì thời gian thực hiện thủ tục sang sổ đỏ đất thổ cư tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là không quá 10 ngày, kể từ ngày nộp đầy đủ các chứng từ nộp thuế, lệ phí cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ.

4. Dịch vụ sang tên sổ đỏ đất thổ cư

Nhằm hỗ trợ tối đa cho quý khách hàng có thể tiết kiệm thời gian cũng như chi phí sang tên sổ đỏ đất thổ cư, TGS LAW nhận hỗ trợ tư vấn MIỄN PHÍ cho quý khách hàng có nhu cầu. Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, đã xử lý các trường hợp sang tên sổ đỏ phức tạp, chúng tôi tin rằng có thể đáp ứng mọi nhu cầu dù là khó nhất của khách hàng.

Đội ngũ luật sư – Hãng Luật TGS LAWFIRM

Luật sư – Nguyễn Văn Tuấn – GĐ Hãng Luật TGS

 

Luật sư Tuấn đạt được nhiều kinh nghiệm tư vấn pháp luật trong các lĩnh vực như khai thác khía cạnh thương mại của Quyền Sở hữu trí tuệ, viễn thông, đầu tư, doanh nghiệp, bất động sản…

0906.292.569

dinhshtt

Nguyễn Hồng Dinh – Chuyên Gia Tư Vấn Về Sở Hữu Trí Tuệ

 

Là một luật sư giỏi trong lĩnh vực Sở Hữu Trí Tuệ. Đặc biệt bà Dinh là chuyên gia tư vấn giải đáp mọi thắc mắc về nhãn hiệu, thương hiệu nổi tiếng,Hiện bà là Trưởng Phòng Nhãn hiệu của văn phòng luật TGS.

0918.368.772

thanhsttt

Hồ Phương Thanh – Chuyên Gia Tư Vấn Về Sở Hữu Trí Tuệ

 

Là chuyên gia pháp lý về lĩnh vực Sở Hữu Trí Tuệ. Đã tham gia tư vấn cho các Khách hàng trong và ngoài nước về các vấn đề về đăng ký bảo hộ và giải quyết tranh chấp về Nhãn hiệu, Thương hiệu, Kiểu dáng, Sáng chế.

0913.610.819

tu van
ảnh đại diện luật sư tuấn

Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn miễn phí

  • Luật Sư - Văn Phòng Luật TGS Law
  • Địa chỉ: Số 5, Ngách 24, Ngõ 1, Trần Quốc Hoàn, Dịch Vọng Hậu, Cầu Giấy, Hà Nội
  • Điện thoại: 1900.8698
  • Email: contact@tgslaw.vn
  • Hotline: 0906.292.569. - Luật Sư Nguyễn Văn Tuấn

Hoặc Bạn Có Thể Gửi Nội Dung Đăng Ký Tư Vấn Miễn Phí Qua Biểu Mẫu Dưới Đây Chúng Tôi/Luật Sư Sẽ Liên Hệ Lại Ngay!

  • Bình luận Facebook
  • Bình luận Web
tu van