Xây nhà không phép bị xử phạt như thế nào?

Chào luật sư, tôi muốn hỏi về xử phạt khi xây nhà trong đô thị không có giấy phép thì sẽ bị xử phạt thế nào, số tiền bị xử phạt là bao nhiêu? Tôi xin cảm ơn!

Luật sư Nguyễn Văn Tuấn – Giám đốc Công ty Luật TNHH TGS thuộc Đoàn luật sư thành phố Hà Nội:

Giấy phép xây dựng là văn bản pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời công trình. Đây cũng  là một phương tiện giúp nhà nước quản lý xây dựng, bảo vệ quyền và lợi ích của cá nhân, hộ gia đình hoặc chủ đầu tư, đồng thời tạo điều kiện để kiểm tra, giám sát các công trình xây dựng trong phạm vi lãnh thổ quốc gia, đảm bảo phù hợp với quy hoạch kiến trúc đô thị và đảm bảo an toàn công trình xây dựng.

Thông thường khi tiến hành xây dựng công trình, cá nhân, hộ gia đình hoặc chủ đầu tư đều phải xin giấy phép xây dựng mới được tiến hành thi công. Điều 89 Luật Xây dựng 2014, khoản 1 quy định: “Trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của Luật này”, trừ một số các trường hợp đặc biệt được miễn việc xin phép xây dựng được quy định cụ thể tại Khoản 2 Điều này.

Không giống như việc xây dựng nhà ở riêng lẻ ở khu vực nông thôn, chưa có quy hoạch phát triển đô thị, nếu bạn muốn xây dựng nhà ở riêng lẻ trong độ thị thì bạn cần phải xin giấy phép xây dựng tại cơ quan có thẩm quyền. Bạn cần chuẩn bị một bộ hồ sơ bao gồm: Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng; Bản sao giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất; Bản vẽ thiết kế xây dựng; và Cam kết an toàn công trình xây dựng liền kề. Sau đó bạn có thể đến nộp tại UBND quận, huyện nơi bạn xây dựng nhà ở, sau 15 ngày kể từ ngày nộp thành công, bạn sẽ được cấp giấy phép xây dựng. Theo quy định tại Điều 107 Luật xây dựng năm 2014, bạn chỉ cần có giấy phép xây dựng là đã có thể thực hiện xây dựng nhà ở cho mình.  

Trong trường hợp bạn không có giấy phép xây dựng mà bạn vẫn thực hiện xây dựng, đồng nghĩa với việc bạn đã vi phạm quy định trật tự về xây dựng và sẽ bị xử phạt theo Nghị định 139/2017/NĐ-CP, cụ thể tại Khoản 5, Điều 15 quy định:

– Phạt tiền đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình không có giấy phép xây dựng mà theo quy định phải có giấy phép xây dựng như sau:

+ Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ tại đô thị;

Nếu trường hợp xây dựng không có giấy phép đã bị lập biên bản vi phạm hành chính mà vẫn tiếp tục xây dựng bị xử phạt như sau: Theo khoản 8 “Phạt tiền từ 35.000.000 đồng – 40.000.000  đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ tại đô thị”.

Đối với hành vi đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà tái phạm thì phạt tiền căn cứ vào khoản 9 như sau: “Phạt tiền từ 70.000.000 – 80.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ tại đô thị”.

Ngoài mức phạt tiền trên thì người có hành vi xây dựng nhà ở không phép bị áp dụng biện khắc phục hậu quả là buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm nếu mà hành vi vi phạm đã kết thúc (đã xây xong).

Đối với nhà ở xây dựng không phép mà đang thi công xây dựng thì xử lý như sau:

– Lập biên bản vi phạm hành chính và yêu cầu tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm dừng thi công xây dựng công trình.

– Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm phải làm thủ tục đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng.

– Hết thời hạn trên, tổ chức, cá nhân vi phạm không xin được giấy phép xây dựng thì bị áp dụng biện pháp buộc tháo dỡ công trình.

Quy định về áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả được dụng từ ngày 15/01/2018((ngày nghị định 139/2017/NĐ-CP có hiệu lực) ngoài ra có những trường hợp xây dựng không phép, trái phép không bị tháo dỡ.

Vậy theo đó, đối với người xây nhà ở không có giấy phép sẽ bị phạt tiền với mức cao nhất là 30 triệu đồng (nếu không tái phạm hoặc tiếp tục xây dựng khi đã bị lập biên bản vi phạm). Trường hợp chưa xây xong thì có quyền đề nghị cấp giấy phép xây dựng để không bị tháo dỡ nếu đủ điều kiện.

call-to-like

Đội ngũ luật sư bào chữa – Hãng Luật TGS LAWFIRM

 

Luật sư – Nguyễn Văn Tuấn – GĐ Hãng Luật TGS

Ông là một luật sư giỏi có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai. Luật sư đã tham gia tranh tụng nhiều vụ án tranh chấp đất đai, vụ án hình sự, kinh tế, thương mại,.. trên toàn quốc.

 

Luật sư Nguyễn Đức Hùng – Phó Giám Đốc Hãng Luật TGS

Thạc sĩ, Luật sư Nguyễn Đức Hùng là một luật sư giỏi, đã từng công tác tại Công ty Luật TNHH NHB và nhiều công ty luật có thương hiệu khác, với hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Đất đai, hình sự, dân sự.

 

Luật sư Nguyễn Đức Hùng – Luật sư Hãng Luật TGS

Luật sư Đức Hùng từng công tác tại nhiều tổ chức hành nghề luật sư uy tín, có nhiều năm kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực tranh tụng hình sự, đất đai, tranh chấp dân sự, hôn nhân gia đình.

 

Luật sư Hà Huy Sơn – Luật sư Hãng Luật TGS

Là một luật sư giỏi trong lĩnh vực hình sự. Với hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Hình Sự, luật sư Hà Huy Sơn đã gây dựng được cho mình thương hiệu riêng và sự uy tín vững chắc đối với khách hàng.

tu van
ảnh đại diện luật sư tuấn

Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn miễn phí

  • Luật Sư - Văn Phòng Luật TGS Law
  • Địa chỉ: Số 5, Ngách 24, Ngõ 1, Trần Quốc Hoàn, Dịch Vọng Hậu, Cầu Giấy, Hà Nội
  • Điện thoại: 024.6682.8986
  • Email: contact@tgslaw.vn
  • Hotline: 024.6682.8986. - Luật Sư Nguyễn Văn Tuấn

Hoặc Bạn Có Thể Gửi Nội Dung Đăng Ký Tư Vấn Miễn Phí Qua Biểu Mẫu Dưới Đây Chúng Tôi/Luật Sư Sẽ Liên Hệ Lại Ngay!