Cách lập bản mô tả sáng chế, giải pháp hữu ích

Bản mô tả sáng chế, giải pháp hữu ích là loại tài liệu không thể thiếu khi đăng ký bảo hộ cho hầu hết sáng chế hay giải pháp hữu ích nào, vậy nó có những nội dung chính nào và cách điền bản mô tả này như thế nào?

Thông thường thì một bản mô tả này sẽ có 7 phần bao gồm: Tên sáng chế, giải pháp hữu ích; Lĩnh vực kỹ thuật được đề cập; Tình trạng kỹ thuật của sáng chế, giải pháp hữu ích; Mô tả bản chất kỹ thuật của sáng chế, giải pháp hữu ích; Mô tả vắn tắt các hình vẽ kèm theo (nếu có); Ví dụ thực hiện sáng chế, giải pháp hữu ích nếu cần và Yều cầu bảo hộ.

bản mô tả sáng chế, giải pháp hữu ích

Cách lập bản mô tả sáng chế, giải pháp hữu ích thực hiện như sau:

1. Tên sáng chế / giải pháp hữu ích

Đối với tên thì cần vừa ngắn ngọn nhưng phải rõ ràng và thể hiện vắn tắt dạng đối tượng, chức năng hoặc lĩnh vực kỹ thuật và bản chất đối tượng đó

Phù hợp với bản chất của sáng chế như được thể hiện chi tiết ở phần thứ 4 “Mô tả bản chất kỹ thuật của sáng chế” 

2. Lĩnh vực kỹ thuật được đề cập

Ở phần này khi lập bản mô tả sáng chế thì chúng ta cần chỉ ra lĩnh vực kỹ thuật mà sáng chế được sử dụng hoặc liên quan tới nó

3. Tình trạng kỹ thuật của sáng chế / giải pháp hữu ích

Nêu các thông tin về tất cả giải pháp kỹ thuật đã biết tính đến ngày ưu tiên của đơn tương tự với sáng chế nêu trong đơn. Tương tự ở đây là có cùng mục đích hoặc cùng giải quyết một vấn đề kỹ thuật

Cần chỉ ra giải pháp có bản chất kỹ thuật gần giống nhất với sáng chế được nêu trong đơn dựa trên cơ sở các giải pháp đã biết đó, đồng thời mô tả tóm tắt bản chất giải pháp này và nêu các hạn chế, thiếu sót của giải pháp đó trong việc giải quyết vấn đề kỹ thuật hoặc đạt được mục đích mà sáng chế nêu trong đơn đề cập tới.

Các nguồn thông tin nói trên phải được chỉ dẫn rõ ràng, trường hợp không có thông tin về tình trạng kỹ thuật thì  cần phải ghi rõ điều đó.

4. Mô tả bản chất kỹ thuật của sáng chế / giải pháp hữu ích

Mở đầu bằng đoạn trình bày mục đích mà sáng chế / giải pháp hữu ích cần đạt được hoặc vấn đề kỹ thuật mà sáng chế hoặc giải pháp hữu ích cần phải giải quyết nhằm khắc phục các hạn chế, thiếu sót của giải pháp gần giống nhất đã biết nêu ở phần 3

Tiếp theo là mô tả, trình bày các dấu hiệu cấu thành, đặc biệt là các dấu hiệu mới của sáng chế/giải pháp hữu ích so với giải pháp kỹ thuật gần giống nhất nêu ở phần 3

Các dấu hiệu dạng cơ cấu để mô tả sáng chế/giải pháp hữu ích có thể là:

– Chi tiết, cụm chi tiết và chức năng của chúng;

– Hình dạng của chi tiết,cụm chi tiết;

– Vật liệu làm chi tiết, cụm chi tiết;

– Kích thước của chi tiết, cụm chi tiết;

– Tương quan vị trí giữa các chi tiết, cụm chi tiết;

– Cách liên kết các chi tiết, cụm chi tiết.

Các dấu hiệu dạng chất để mô tả sáng chế / giải pháp hữu ích có thể là:

– Các hợp phần tạo nên chất;

– Tỷ lệ các hợp phần;

– Công thức cấu trúc phân tử;

– Đặc tính hoá lý, v.v..

Các dấu hiệu dạng phương pháp để mô tả sáng chế / giải pháp hữu ích có thể là:

– Các công đoạn;

– Trình tự thực hiện các công đoạn;

– Các điều kiện kỹ thuật (nhiệt độ, áp suất, thời gian, chất xúc tác,v.v.) để thực hiện các công đoạn

– Phương tiện/thiết bị để thực hiện các công đoạn…

5. Mô tả vắn tắt các hình vẽ

Nếu có hình vẽ trong bản mô tả sáng chế để nhằm làm rõ bản chất của sáng chế hoặc giải pháp hữu ích thì cần phải có danh mục các hình vẽ và giải thích vắn tắt từng hình một

6. Ví dụ thực hiện sáng chế/giải pháp hữu ích

Chúng ta chỉ cần chỉ ra một hoặc một vài ví dụ thực hiện sáng chế hoặc giải pháp hữu ích để chứng minh về khả năng áp dụng của sáng chế/giải pháp hữu ích trong thực tiễn

Hiệu quả đạt được : Nên đưa ra các hiệu quả kỹ thuật – kinh tế của sáng chế / giải pháp hữu ích để chứng minh ưu điểm của nó so với giải pháp kỹ thuật đã biết.

Thể hiện các hình vẽ theo quy định về vẽ kỹ thuật.

7. Yêu cầu bảo hộ

Yêu cầu bảo hộ có chức năng để xác định phạm vi bảo hộ. Các yêu cầu bảo hộ phải:

– Phù hợp với Bản mô tả và Hình vẽ;

– Chứa các dấu hiệu cơ bản của sáng chế/giải pháp hữu ích đủ để đạt được mục đích hoặc giải quyết nhiệm vụ đặt ra;

– Không chứa các chỉ dẫn liên quan đến Bản mô tả và Hình vẽ;

– Không được chứa hình vẽ;

– Mỗi điểm độc lập của yêu cầu bảo hộ chỉ được đề cập tới một đối tượng yêu cầu bảo hộ.

Cấu trúc của yêu cầu bảo hộ

– Yêu cầu bảo hộ có thể có một hay nhiều điểm độc lập (tương ứng với số lượng sáng chế/giải pháp hữu ích trong Đơn),mỗi điểm độc lập có thể có các điểm phụ thuộc. 

– Mỗi điểm độc lập của Yêu cầu bảo hộ chứa đầy đủ các dấu hiệu cơ bản cần và đủ để xác định phạm vi bảo hộ của một sáng chế/giải pháp hữu ích. 

– Điểm phụ thuộc viện dẫn đến điểm độc lập mà nó phụ thuộc vào,tức là chứa tất cả các dấu hiệu của điểm đó và còn chứa thêm các dấu hiệu bổ sung nhằm cụ thể hoá hoặc phát triển các dấu hiệu nêu trong điểm độc lập.

Cách lập yêu cầu bảo hộ:

– Mỗi điểm độc lập trong yêu cầu bảo hộ cần phải được viết thành một câu và nên (nhưng không bắt buộc) gồm hai phần:

+ Phần thứ nhất,gọi là phần giới hạn,gồm tên đối tượng và các dấu hiệu cần để xác định sáng chế/giải pháp hữu ích và trùng với các dấu hiệu của đối tượng đã biết nêu ở phần tình trạng kỹ thuật;

+ Phần thứ hai,gọi là phần khác biệt,bắt đầu bằng các từ “khác biệt ở chỗ” hoặc “đặc trưng ở chỗ” hoặc các từ tương đương khác và chỉ ra các dấu hiệu khác biệt của sáng chế/giải pháp hữu ích mà các dấu hiệu này khi kết hợp với các dấu hiệu đã biết ở phần giới hạn tạo nên sáng chế/giải pháp hữu ích.

Bản tóm tắt:

Trong bản mô tả sáng chế / giải pháp hữu ích thì dây là phần trình bày ngắn gọn, không quá 150 từ về bản chất của sáng chế hoặc giải pháp hữu ích đã được bộc lộ trong bản mô tả,yêu cầu bảo hộ, hình vẽ nhằm cung cấp các thông tin tóm tắt về sáng chế, giải pháp hữu ích.

Có thể sử dụng hình vẽ đặc trưng để minh họa cho bản tóm tắt.

>>Tham khảo thêm: Hướng dẫn khai tờ khai đăng ký sáng chế

XEM NGAY VIDEO

Quy trình, thủ tục đăng ký nhãn hiệu

 

Đội ngũ luật sư – Hãng Luật TGS LAWFIRM

 

Luật sư – Nguyễn Văn Tuấn – GĐ Hãng Luật TGS

Luật sư Tuấn đạt được nhiều kinh nghiệm tư vấn pháp luật trong các lĩnh vực như khai thác khía cạnh thương mại của Quyền Sở hữu trí tuệ, viễn thông, đầu tư, doanh nghiệp, bất động sản…

0918.368.772

nhungdown

 

Luật sư – Phạm Nhung

Là một luật sư giỏi trong lĩnh vực Sở Hữu Trí Tuệ. Đặc biệt bà Nhung là chuyên gia tư vấn giải đáp mọi thắc mắc về nhãn hiệu, thương hiệu nổi tiếng, hiện bà là Trưởng Phòng Nhãn hiệu của văn phòng luật TGS.

0906.292.569

 

Nguyễn Hồng Dinh – Chuyên Gia Tư Vấn Về Sở Hữu Trí Tuệ

Là một luật sư giỏi trong lĩnh vực Sở Hữu Trí Tuệ. Đặc biệt bà Dinh là chuyên gia tư vấn giải đáp mọi thắc mắc về nhãn hiệu, thương hiệu nổi tiếng,Hiện bà là Trưởng Phòng Nhãn hiệu của văn phòng luật TGS.

0906.292.569

nhungdown

 

Hồ Phương Thanh – Chuyên Gia Tư Vấn Về Sở Hữu Trí Tuệ

Là chuyên gia pháp lý về lĩnh vực Sở Hữu Trí Tuệ. Đã tham gia tư vấn cho các Khách hàng trong và ngoài nước về các vấn đề về đăng ký bảo hộ và giải quyết tranh chấp về Nhãn hiệu, Thương hiệu, Kiểu dáng, Sáng chế

0913.610.819

tu van
ảnh đại diện luật sư tuấn

Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn miễn phí

  • Luật Sư - Văn Phòng Luật TGS Law
  • Địa chỉ: Số 5, Ngách 24, Ngõ 1, Trần Quốc Hoàn, Dịch Vọng Hậu, Cầu Giấy, Hà Nội
  • Điện thoại: 1900.8698
  • Email: contact@tgslaw.vn
  • Hotline: 0906.292.569. - Luật Sư Nguyễn Văn Tuấn

Hoặc Bạn Có Thể Gửi Nội Dung Đăng Ký Tư Vấn Miễn Phí Qua Biểu Mẫu Dưới Đây Chúng Tôi/Luật Sư Sẽ Liên Hệ Lại Ngay!

  • Bình luận Facebook
  • Bình luận Web
tu van