Điều kiện để nhãn hiệu được bảo hộ theo quy định

Nếu cá nhân, tổ chức muốn bảo hộ cho nhãn hiệu của mình thì việc cần phải lưu ý đầu tiên đó là quy định điều kiện để nhãn hiệu được bảo hộ. Vậy điều kiện đăng ký nhãn hiệu ở đây bao gồm những gì thì bạn cùng TGS Law tìm hiểu nhé.

Đây là quy chuẩn chung của bất kì nhãn hiệu nào muốn đăng ký bảo hộ cũng đều phải đáp ứng được trước tiên. Tại Khoản 1 Điều 72 Luật sở hữu trí tuệ 2015 đã quy định về điều kiện chung đối với nhãn hiệu được bảo hộ, cụ thể ở đây sẽ có 2 điều kiện chính:

>>Tham khảo: Lợi ích của việc đăng ký bảo hộ nhãn hiệu

dieu-kien-de-nhan-hieu-duoc-bao-ho-theo-quy-dinh

Điều kiện để nhãn hiệu được bảo hộ thứ 1: Phải là dấu hiệu nhìn thấy được

– Phải là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng như:

+ Chữ cái

+ Từ ngữ

+ Hình vẽ

+ Hình ảnh,

+ Hình ba chiều

+ Hoặc là sự kết hợp các yếu tố trên thể hiện bằng 1 hoặc nhiều màu sắc

Điều kiện đăng ký nhãn hiệu thứ 2: Có khả năng phân biệt

Đây là điều mà các công ty, doanh nghiệp cần lưu ý khi làm thủ tục đăng ký nhãn hiệu, ngoài việc không vi phạm các điều kiện trên còn phải đáp ứng được điều kiện để nhãn hiệu được bảo hộ là nhãn hiệu phải có khả năng phân biệt

Nhãn hiệu được coi là có khả năng phân biệt hàng hoá, dịch vụ của chủ thể với nhau nếu:

– Được tạo thành từ một hoặc một số yếu tố dễ nhận biết, dễ ghi nhớ hoặc từ nhiều yếu tố kết hợp thành một tổng thể dễ nhận biết, dễ ghi nhớ

– Không thuộc các dấu hiệu không có khả năng phân biệt quy định tại Khoản 2 Điều 74 LSHTT 2005 bao gồm các trường hợp sau đây:

+ Hình và hình học đơn giản, chữ số, chữ cái, chữ thuộc các ngôn ngữ không thông dụng, trừ trường hợp các dấu hiệu này đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi với danh nghĩa một nhãn hiệu;

+ Dấu hiệu, biểu tượng quy ước, hình vẽ hoặc tên gọi thông thường của hàng hoá, dịch vụ bằng bất kỳ ngôn ngữ nào đã được sử dụng rộng rãi, thường xuyên, nhiều người biết đến;

+ Dấu hiệu chỉ thời gian, địa điểm, phương pháp sản xuất, chủng loại, số lượng, chất lượng, tính chất, thành phần, công dụng, giá trị hoặc các đặc tính khác mang tính mô tả hàng hoá, dịch vụ, trừ trường hợp dấu hiệu đó đã đạt được khả năng phân biệt thông qua quá trình sử dụng trước thời điểm nộp đơn đăng ký nhãn hiệu;

+ Dấu hiệu mô tả hình thức pháp lý, lĩnh vực kinh doanh của chủ thể kinh doanh;

+ Dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hoá, dịch vụ, trừ trường hợp dấu hiệu đó đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi với danh nghĩa một nhãn hiệu hoặc được đăng ký dưới dạng nhãn hiệu tập thể hoặc nhãn hiệu chứng nhận quy định tại Luật này;

+ Dấu hiệu không phải là nhãn hiệu liên kết trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã được đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự trên cơ sở đơn đăng ký có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm hơn trong trường hợp đơn đăng ký được hưởng quyền ưu tiên, kể cả đơn đăng ký nhãn hiệu được nộp theo điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;

+ Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của người khác đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự từ trước ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên trong trường hợp đơn được hưởng quyền ưu tiên;

+ Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của người khác đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự mà đăng ký nhãn hiệu đó đã chấm dứt hiệu lực chưa quá năm năm, trừ trường hợp hiệu lực bị chấm dứt vì lý do nhãn hiệu không được sử dụng theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 95 của Luật này;

+ Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu được coi là nổi tiếng của người khác đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự với hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu nổi tiếng hoặc đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ không tương tự, nếu việc sử dụng dấu hiệu đó có thể làm ảnh hưởng đến khả năng phân biệt của nhãn hiệu nổi tiếng hoặc việc đăng ký nhãn hiệu nhằm lợi dụng uy tín của nhãn hiệu nổi tiếng;

Điều kiện để nhãn hiệu được đăng ký bảo hộ thứ 3: Không thuộc các dấu hiệu sau đây:

Ngoài 2 điều kiện để nhãn hiệu được bảo hộ chính trên thì còn 1 điều nữa mọi người cần lưu ý để nhãn hiệu đủ điều kiện bảo hộ đó là các dấu hiệu của nhãn hiệu không được thuộc các dấu hiệu mà pháp luật không bảo hộ. Cụ thể tại Điều 73 Mục 4 LSHTT 2005 cũng quy định chi tiết về các dấu hiệu không được bảo hộ với danh nghĩa nhãn hiệu gồm:

– Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với hình quốc kỳ, quốc huy của các nước;

– Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với biểu tượng, cờ, huy hiệu, tên viết tắt, tên đầy đủ của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp của Việt Nam và tổ chức quốc tế, nếu không được cơ quan, tổ chức đó cho phép;

– Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với tên thật, biệt hiệu, bút danh, hình ảnh của lãnh tụ, anh hùng dân tộc, danh nhân của Việt Nam, của nước ngoài;

– Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với dấu chứng nhận, dấu kiểm tra, dấu bảo hành của tổ chức quốc tế mà tổ chức đó có yêu cầu không được sử dụng, trừ trường hợp chính tổ chức này đăng ký các dấu đó làm nhãn hiệu chứng nhận;

– Dấu hiệu làm hiểu sai lệch, gây nhầm lẫn hoặc có tính chất lừa dối người tiêu dùng về nguồn gốc xuất xứ, tính năng, công dụng, chất lượng, giá trị hoặc các đặc tính khác của hàng hoá, dịch vụ.

Trên đây là toàn bộ điều kiện để nhãn hiệu được bảo hộ được quy định tại Luật sở hữu trí tuệ, chủ sở hữu cần lưu ý tránh rơi vào những trường hợp trên làm gián đoạn quá trình đăng ký bảo hộ nhãn hiệu của mình cũng như tránh những rủi ro không đáng có và mất thời gian

*Lưu ý: Để nhận biết rõ nhất các dấu hiệu trên thì việc cần thiết bạn phải thực hiện đó là tra cứu khả năng bảo hộ hộ của nhãn hiệu. Việc tra cứu này sẽ giúp bạn biết được nhãn hiệu của mình có bị trùng hay tương tự với các nhãn hiệu đã được bảo hộ tại Cục trước đó. Đây là thủ tục không bắt buộc và đã có rất nhiều người chủ quan không thực hiện hậu quả dẫn đến vừa mất tiền vừa mất thời gian mà không được gì. Vậy việc tra cứu như nào thì bạn tham khảo tại bài viết sau nhé: Cách tra cứu nhãn hiệu nhanh chóng

Mọi vấn đề thắc mắc liên hệ tổng đài 1900.8698 để được Luật sư phụ trách TGS Law tư vấn và hỗ trợ chi tiết nhất

ảnh đại diện luật sư tuấn

Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn miễn phí

  • Luật Sư - Văn Phòng Luật TGS Law
  • Địa chỉ: Số 5, Ngách 24, Ngõ 1, Trần Quốc Hoàn, Dịch Vọng Hậu, Cầu Giấy, Hà Nội
  • Điện thoại: 1900.8698
  • Email: contact@tgslaw.vn
  • Hotline: 0906.292.569. - Luật Sư Nguyễn Văn Tuấn

Hoặc Bạn Có Thể Gửi Nội Dung Đăng Ký Tư Vấn Miễn Phí Qua Biểu Mẫu Dưới Đây Chúng Tôi/Luật Sư Sẽ Liên Hệ Lại Ngay!

  • Bình luận Facebook
  • Bình luận Web

XEM NGAY VIDEO

Quy trình, thủ tục đăng ký nhãn hiệu

 

tu van