Lệ phí xin giấy phép xây dựng – Công ty Luật TNHH TGS

Giấy phép xây dựng là một trong những giấy tờ pháp lý bắt buộc khi tiến hành xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời công trình. Khi tiến hành thủ tục đề nghị cấp giấy phép xây dựng, chủ đầu tư có nghĩa vụ thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo quy định. Vậy: Điều kiện và lệ phí xin giấy phép xây dựng như thế nào?

1. Giấy phép xây dựng là gì?

– Giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật hiện hành là văn bản pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho chủ đầu tư để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời công trình. Giấy phép xây dựng bao gồm các nội dung chủ yếu như: Tên công trình thuộc dự án; tên và địa chỉ của chủ đầu tư; địa điểm, vị trí xây dựng công trình; tuyến xây dựng công trình đối với công trình theo tuyến; loại, cấp công trình xây dựng; cốt xây dựng công trình; chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng;…( theo quy định tại Điều 90 Luật xây dựng 2014).

– Giấy phép xây dựng có thời hạn là giấy phép xây dựng cấp cho xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ được sử dụng trong thời hạn nhất định theo kế hoạch thực hiện quy hoạch xây dựng.

– Giấy phép xây dựng theo giai đoạn là giấy phép xây dựng cấp cho từng phần của công trình hoặc từng công trình của dự án khi thiết kế xây dựng của công trình hoặc của dự án chưa được thực hiện xong.

lệ phí xin giấy phép xây dựng

2. Điều kiện được cấp giấy phép xây dựng

2.1 Điều kiện được cấp phép xây dựng đối với công trình trong đô thị

– Phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Đối với công trình xây dựng ở khu vực, tuyến phố trong đô thị đã ổn định nhưng chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng thì phải phù hợp với quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị hoặc thiết kế đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành;

– Phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy hoạch sử dụng đất được phê duyệt;

– Bảo đảm an toàn cho công trình, công trình lân cận và yêu cầu về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ; bảo đảm an toàn hạ tầng kỹ thuật, hành lang bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hóa, di tích lịch sử – văn hóa; bảo đảm khoảng cách an toàn đến công trình dễ cháy, nổ, độc hại và công trình quan trọng có liên quan đến quốc phòng, an ninh;

– Thiết kế xây dựng công trình đã được thẩm định, phê duyệt theo quy định;

– Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đầy đủ và hợp lệ theo quy định.

2.2 Điều kiện cấp giấy phép xây dựng đối với công trình không theo tuyến ngoài đô thị

– Phù hợp với vị trí và tổng mặt bằng của dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản;

– Bảo đảm an toàn cho công trình, công trình lân cận và yêu cầu về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ; bảo đảm an toàn hạ tầng kỹ thuật, hành lang bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hóa, di tích lịch sử – văn hóa; bảo đảm khoảng cách an toàn đến công trình dễ cháy, nổ, độc hại và công trình quan trọng có liên quan đến quốc phòng, an ninh;

– Thiết kế xây dựng công trình đã được thẩm định, phê duyệt theo quy định;

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng phù hợp.

2.3 Điều kiện chung cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị

– Phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy hoạch sử dụng đất được phê duyệt;

– Bảo đảm an toàn cho công trình, công trình lân cận và yêu cầu về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ; bảo đảm an toàn hạ tầng kỹ thuật, hành lang bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hóa, di tích lịch sử – văn hóa; bảo đảm khoảng cách an toàn đến công trình dễ cháy, nổ, độc hại và công trình quan trọng có liên quan đến quốc phòng, an ninh;

– Thiết kế xây dựng nhà ở riêng lẻ được thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 79 của Luật xây dựng 2014;

– Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định và hợp lệ.

– Đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị phải đáp ứng các điều kiện quy định nêu trên và phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng; đối với nhà ở riêng lẻ thuộc khu vực, tuyến phố trong đô thị đã ổn định nhưng chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng thì phải phù hợp với quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị hoặc thiết kế đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

2.4 Điều kiện cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ tại nông thôn

Đối với nhà ở riêng lẻ tại nông thôn khi xây dựng phải phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn.

2.5 Điều kiện cấp giấy phép xây dựng có thời hạn

– Điều kiện chung cấp giấy phép xây dựng có thời hạn gồm:

+) Thuộc khu vực có quy hoạch phân khu xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, công bố nhưng chưa thực hiện và chưa có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

+) Phù hợp với quy mô công trình do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cho từng khu vực và thời hạn tồn tại của công trình theo kế hoạch thực hiện quy hoạch phân khu xây dựng đã được phê duyệt;

+) Chủ đầu tư cam kết tự phá dỡ công trình khi hết thời hạn tồn tại được ghi trong giấy phép xây dựng có thời hạn, nếu không tự phá dỡ thì bị cưỡng chế và chịu mọi chi phí cho việc cưỡng chế phá dỡ.

Bên cạnh các điều kiện chung, để được cấp giấy phép xây dựng thì còn phải đáp ứng các điều kiện khác đối với từng loại giấy phép cụ thể theo quy định tại Khoản 2 đến Khoản 5 Điều 95 Luật xây dựng 2014.

3. Lệ phí cấp giấy phép xây dựng

Theo quy định, khi thực hiện thủ tục đề nghị cấp giấy phép xây dựng thì chủ đầu tư có nghĩa vụ nộp đủ lệ phí. Lệ phí xin giấy phép xây dựng đối với mỗi loại công trình có sự khác nhau cụ thể là:

– Đối với nhà ở riêng lẻ: 50.000vnđ/ giấy phép.

– Đối với các công trình khác: 100.000vnđ/ giấy phép.

– Lệ phí gia hạn giấy phép xây dựng là 10.000vnđ/ giấy phép

Mức thu lệ phí xin giấy phép xây dựng ở một số tỉnh thành:

– Lệ phí xin giấy phép xây dựng mới đối với nhà ở riêng lẻ: Hà Nội( 75.000vnđ/giấy phép ), Hồ Chí Minh( 50.000vnđ/giấy phép ), Đà Nẵng( 50.000vnđ/giấy phép ).

– Lệ phí xin giấy phép xây dựng mới đối với các công trình khác: Hà Nội( 150.000vnđ/giấy phép ), Hồ Chí Minh( 100.000vnđ/giấy phép ), Đà Nẵng( 100.000vnđ/giấy phép ).

– Lệ phí gia hạn giấy phép xây dựng: Hà Nội( 15.000vnđ/giấy phép ), Hồ Chí Minh( 10.000vnđ/giấy phép ), Đà Nẵng( 10.000vnđ/giấy phép ).

Ngoài ra lệ phí xây dựng nhà ở được tính bằng phần trăm trên kinh phí xây dựng nhà ở và không bao gồm chi phí thiết bị. Cụ thể, mức phí xây dựng nhà ở riêng lẻ được tính theo diện tích xây dựng nhưng tối đa không quá 35.000vnđ/m2. Cách tính này được áp dụng theo nguyên tắc giảm dần theo cấp nhà và mức thu áp dụng đối với nhà ở nông thôn thấp hơn nhà ở đô thị.

ảnh đại diện luật sư tuấn

Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn miễn phí

  • Luật Sư - Văn Phòng Luật TGS Law
  • Địa chỉ: Số 5, Ngách 24, Ngõ 1, Trần Quốc Hoàn, Dịch Vọng Hậu, Cầu Giấy, Hà Nội
  • Điện thoại: 1900.8698
  • Email: contact@tgslaw.vn
  • Hotline: 0906.292.569. - Luật Sư Nguyễn Văn Tuấn

Hoặc Bạn Có Thể Gửi Nội Dung Đăng Ký Tư Vấn Miễn Phí Qua Biểu Mẫu Dưới Đây Chúng Tôi/Luật Sư Sẽ Liên Hệ Lại Ngay!

tu van
  • Bình luận Facebook
  • Bình luận Google+
  • Bình luận Web