Thủ tục công bố thực phẩm
Thủ tục công bố thực phẩm

Thủ tục công bố thực phẩm

Thực phẩm hay còn được gọi là thức ăn, đồ uống là bất kỳ vật phẩm nào. Ngày nay, có nhiều bệnh tật xuất hiện và nguyên nhân lớn đến từ những thực phẩm xung quanh. Vậy các cá nhân, tổ chức sản xuất, kinh doanh thực phẩm có phải công bố lưu hành thực phẩm không? nếu có thủ tục thực hiện như thế nào ? Dưới đây là tư vấn của Luật TGS về thủ tục công bố lưu hành thực phẩm theo quy định của pháp luật mới nhất.

Công bố thực phẩm là gì ?

Công bố chất lượng thực phẩm là việc các cá nhân, tổ chức trong nước hoặc nước ngoài sản xuất, kinh doanh thực phẩm tại Việt Nam làm thủ tục công bố đối với loại thực phẩm đó vơi cơ quan chức năng theo quy định của pháp luật của Việt Nam.

Trên thực tế hiện nay, vấn đề mất vệ sinh an toàn thực phẩm xảy ra phổ biến và phức tạp, Việc quy định công bố lưu hành thực phẩm chỉ là một trong số nhiều quy chế để kiểm soát vấn nạn này.

Các thực phẩm cần làm thủ tục công bố

Tại Khoản 1 Điều 1 Quyết định 42/2005/QĐ-BYT quy định các sản phẩm thực phẩm phải công bố tại Việt Nam bao gồm:

– Thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, thuốc lá điếu, nguyên liệu thực phẩm được sản xuất trong nước và nhập khẩu;

– Các dụng cụ chứa đựng, bao bì tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm, nguyên liệu chính để sản xuất ra các sản phẩm.

Trừ các thực phẩm có chất lượng không ổn định, có bao gói đơn giản để sử dụng trong ngày, sản xuất thời vụ, theo đơn đặt hàng ngắn hạn có thời hạn sử dụng dưới 10 ngày trong điều kiện môi trường bình thường thì không bắt buộc phải làm thủ tục công bố chất lượng sản phẩm thực phẩm.

Hồ sơ công bố lưu hành thực phẩm

Đối với thực phẩm đã có quy chuẩn kỹ thuật

Bản công bố hợp quy/phù hợp quy định ATTP gồm:

– Bản thông tin chi tiết sản phẩm;

– Chứng chỉ chứng nhận sự phù hợp của bên thứ ba;

– Trong trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất sản phẩm có hệ thống quản lý chất lượng được chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn HACCP hoặc ISO 22000 hoặc tương đương: cần bản công chứng có chứng thực;

Công bố hợp quy dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm (bên thứ nhất), hồ sơ gồm:

– Bản công bố hợp quy được quy định;

– Bản thông tin chi tiết về sản phẩm;

– Kết quả kiểm nghiệm sản phẩm trong vòng 12 tháng, gồm các chỉ tiêu theo yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; do các đối tượng sau cấp: Phòng kiểm nghiệm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ định hoặc phòng kiểm nghiệm độc lập được công nhận (bản gốc hoặc bản sao có công chứng); hoặc Phòng kiểm nghiệm của nước xuất xứ được cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam thừa nhận (bản gốc hoặc bản sao có công chứng hoặc hợp pháp hóa lãnh sự);

– Kế hoạch kiểm soát chất lượng được xây dựng và áp dụng theo mẫu được quy định;

– Kế hoạch giám sát định kỳ;

– Báo cáo đánh giá hợp quy định;

– Bảo sao Chứng chỉ phù hợp tiêu chuẩn HACCP hoặc ISO 22000 hoặc tương đương trong trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất sản phẩm có hệ thống quản lý chất lượng được chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn HACCP hoặc ISO 22000 hoặc tương đương.

Hồ sơ công bố đối với thực phẩm chưa có quy chuẩn kỹ thuật

Bao gồm sản phẩm nhập khẩu, sản phẩm trong nước và thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng trong nước và nhập khẩu. Cụ thể như sau:

Đối với thực phẩm nhập khẩu

– Bản công bố tiêu chuẩn sản phẩm theo Mẫu 1 Quyết định 42/2005/QĐ-BYT;

– Bản sao chông chứng Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của các công ty Việt Nam hoặc Giấy phép thành lập VPĐD của công ty nước ngoài;

– Bản tiêu chuẩn cơ sở do các cá nhân, tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm ban hành, có đóng dấu gồm các nội dung sau:

+ Các chỉ tiêu cảm quan: màu sắc, mùi vị, trạng thái;

+ Các chỉ tiêu chất lượng chủ yếu;

+ Tiêu chuẩn chỉ điểm chất lượng;

+ Chỉ tiêu vệ sinh về hoá lý, vi sinh vật, kim loại nặng;

+ Thành phần nguyên liệu và phụ gia thực phẩm;

+ Thời hạn sử dụng;

+ Hướng dẫn sử dụng và bảo quản;

+ Chất liệu bao bì và quy cách bao gói (theo Mẫu 2 Quyết định này);

+ Quy trình sản xuất.

– Tiêu chuẩn sản phẩm (Products Specification) của nhà sản xuất hoặc Phiếu kết quả kiểm nghiệm về chỉ tiêu chất lượng chủ yếu, chỉ tiêu chỉ điểm chất lượng, chỉ tiêu vệ sinh liên quan của nhà sản xuất hoặc của cơ quan kiểm định độc lập nước xuất xứ;

– Nhãn hoặc ảnh chụp nhãn sản phẩm phẩm và dự thảo nội dung ghi nhãn phụ (có đóng dấu của các cơ sở) (nếu có yêu cầu để thẩm định);

– Mẫu có gắn nhãn (nếu có yêu cầu để thẩm định);

– Bản sao biên lai nộp phí và lệ phí liên quan;

– Bản sao Hợp đồng thương mại (nếu có);

– Bản sao công chứng Chứng nhận GMP; HACCP hoặc giấy chứng nhận tương đương (nếu có):

– Đối với thực phẩm hoặc thực phẩm trong thành phần có chứa nguyên liệu có nguồn gốc chiếu xạ, biến đổi gen thì cần có thêm các loại giấy tờ sau:

+ Bản sao Giấy chứng nhận của nước xuất khẩu cho phép sử dụng với cùng mục đích trên phạm vi lãnh thổ của quốc gia đó;

+ Thuyết minh quy trình sản xuất.

Ngoài ra, đối với các thực phẩm nhập khẩu là phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến, các thực phẩm đặc biệt và phụ gia thực phẩm hạn chế sử dụng thì cần có thêm các giấy tờ khác quy định tại Điểm 2.3 đến 2.4 Khoản 2 Điều 3 Quyết định 42/2005/QĐ-BYT.

Đối với sản phẩm sản xuất trong nước

Khoản 1 Điều 3 Quyết định 42/2005/QĐ-BYT quy định về hồ sơ công bố sản phẩm sản xuất trong nước gồm:

– Bản công bố tiêu chuẩn sản phẩm theo Mẫu 1 Quyết định 42/2005/QĐ-BYT;

– Bản sao Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm;

– Bản tiêu chuẩn cơ sở do các cá nhân, tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm ban hành, có đóng dấu gồm các nội dung sau:

+ Các chỉ tiêu cảm quan: màu sắc, mùi vị, trạng thái;

+ Các chỉ tiêu chất lượng chủ yếu;

+ Tiêu chuẩn chỉ điểm chất lượng;

+ Chỉ tiêu vệ sinh về hoá lý, vi sinh vật, kim loại nặng;

+ Thành phần nguyên liệu và phụ gia thực phẩm;

+ Thời hạn sử dụng;

+ Hướng dẫn sử dụng và bảo quản;

+ Chất liệu bao bì và quy cách bao gói (theo Mẫu 2 Quyết định này);

+ Quy trình sản xuất.

– Bản sao chông chứng Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của các công ty Việt Nam hoặc Giấy phép thành lập văn phòng đại diện của công ty nước ngoài;

– Phiếu kết quả kiểm nghiệm gồm các chỉ tiêu chất lượng chủ yếu, chỉ tiêu chỉ điểm chất lượng và chỉ tiêu vệ sinh của thực phẩm công bố phải do Phòng kiểm nghiệm được công nhận hoặc được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chỉ định. Riêng nước khoáng thiên nhiên phải có thêm phiếu kết quả xét nghiệm đối với nước nguồn;

– Mẫu có gắn nhãn và nhãn hoặc dự thảo nội dung ghi nhãn sản phẩm (có đóng dấu của các cơ sở);

– Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu (nếu có);

– Bản sao các biên lai nộp phí và lệ phí cấp;

– Đối với thực phẩm hoặc thực phẩm có chứa nguyên liệu có nguồn gốc chiếu xạ, biến đổi gen và sản phẩm công nghệ mới thì cần có thêm các giấy tờ sau:

+ Bản sao Giấy chứng nhận an toàn sinh học;

– Bản sao Giấy chứng nhận an toàn chiếu xạ;

– Thuyết minh quy trình sản xuất.

Thủ tục công bố thực phẩm

Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm phẩm nộp trực tiếp hồ sơ công bố hợp quy hoặc công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Bộ Y tế và Sở Y tế nơi doanh nghiệp có trụ sở chính hoặc nộp hồ sơ theo đường bưu điện.

Trong vòng 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải cấp lại Giấy Tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc Giấy Xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm; trường hợp không cấp lại, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản lý do không cấp lạ.

Kết quả trả cho doanh nghiệp được trả trên hệ thống online không có bản cứng. Doanh nghiệp tải về để sử dụng cho hàng hóa khi lưu thông.

Nếu bạn còn thắc mắc gì về thử tục công bố lưu hành thực phẩm. Bạn vui lòng liên hệ tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí 1900.8698 để được chuyên viên hỗ trợ.

call-to-like

Đội ngũ luật sư – Công ty Luật TGS

lstuan

 

Luật sư – Nguyễn Văn Tuấn – Giám Đốc Công ty Luật TGS

Luật sư Tuấn đạt được nhiều kinh nghiệm tư vấn pháp luật trong các lĩnh vực như khai thác khía cạnh thương mại của Quyền Sở hữu trí tuệ, viễn thông, đầu tư, doanh nghiệp, bất động sản…

thu

 

Khúc Thị Thu – Chuyên Gia Tư Vấn Về Sở Hữu Trí Tuệ/Doanh nghiệp

Là chuyên gia pháp lý về lĩnh vực Sở Hữu Trí Tuệ. Đã tham gia tư vấn cho các Khách hàng trong và ngoài nước về các vấn đề về đăng ký bảo hộ và giải quyết tranh chấp về Nhãn hiệu, Thương hiệu, Kiểu dáng, Sáng chế, hiện bà là Trưởng Phòng Nhãn hiệu của văn phòng luật TGS.

oanh

 

Nguyễn Thị Oanh – Chuyên Gia Tư Vấn Về Sở Hữu Trí Tuệ

Là một chuyên viên giỏi trong lĩnh vực Sở Hữu Trí Tuệ, doanh nghiệp. Đặc biệt bà Oanh chuyên tư vấn giải đáp mọi thắc mắc về giấy phép con như: giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động, kiểm nghiệm mỹ phẩm,.....

huongtran

 

Trần Mai Hương – Chuyên Gia Tư Vấn Về Sở Hữu Trí Tuệ

Là một chuyên gia trong lĩnh vực Sở Hữu Trí Tuệ. Đặc biệt bà Hương là chuyên gia tư vấn giải đáp mọi thắc mắc về nhãn hiệu, thương hiệu, sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, bản quyền tác giả,...

tu van
ảnh đại diện luật sư tuấn

Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn miễn phí

  • Luật Sư - Văn Phòng Luật TGS Law
  • Địa chỉ: Số 34, Ngõ 187 Trung Kính, Yên Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội.
  • Điện thoại: 024.6682.8986
  • Email: contact.tgslaw@gmail.com
  • Hotline: 024.6682.8986. - Luật Sư Nguyễn Văn Tuấn

Hoặc Bạn Có Thể Gửi Nội Dung Đăng Ký Tư Vấn Miễn Phí Qua Biểu Mẫu Dưới Đây Chúng Tôi/Luật Sư Sẽ Liên Hệ Lại Ngay!