Quy đinh và thủ tục đăng ký kinh doanh vàng, bạc

Tôi muốn lấy vàng từ các đại lý vàng, bạc lớn về bán vậy cho tôi hỏi. Tôi có phải đăng kí kinh doanh không? Nếu phải đăng ký thì thủ tục đăng ký kinh doanh vàng, bạc là như thế nào? Cảm ơn luật sư đã tư vấn!

I. Tôi muốn lấy vàng từ các đại lý vàng, bạc lớn về bán vậy cho tôi hỏi, tôi có phải đăng kí kinh doanh không?

– Theo Khoản 1 Điều 3 Nghị định 24/2012/NĐ-CP về quản lý hoạt động kinh doanh vàng quy định: Vàng trang sức, mỹ nghệ là các sản phẩm vàng có hàm lượng từ 8 Kara (tương đương 33,33%) trở lên, đã qua gia công, chế tác để phục vụ nhu cầu trang sức, trang trí mỹ thuật.

– Theo phụ lục 4 Luật đầu tư 2014 thì 3 ngành nghề kinh doanh liên quan đến vàng, trang sức sau là ngành nghề kinh doanh có điều kiện:

– Kinh doanh mua, bán vàng miếng – 262

– Sản xuất vàng miếng, xuất khẩu vàng nguyên liệu và nhập khẩu vàng nguyên liệu để sản xuất vàng miếng – 263
– Sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ – 264

– Nghị định 24/2012 về quản lý hoạt động kinh doanh vàng có quy định:

Khoản 6 Điều 4: “Hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng; sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ là hoạt động kinh doanh có điều kiện và phải được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng hoặc Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ.”

Khoản 7 Điều 4: “Hoạt động kinh doanh mua, bán vàng trang sức, mỹ nghệ là hoạt động kinh doanh có điều kiện không cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh.”

Như vậy, bạn muốn lấy vàng từ các đại lý vàng, bạc lớn về bán phải thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật, có đăng ký kinh doanh mua, bán vàng trang sức, mỹ nghệ trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

đăng ký kinh doanh vàng, bạc

Trong trường hợp bạn muốn kinh doanh mua bán đồ trang sức bằng vàng là mua bán vàng trang sức, mỹ nghệ. Như vậy, kinh doanh mua bán vàng, trang sức mỹ nghệ không phải cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, chỉ cần đáp ứng quy định điều 8 Nghị định 24/2012/NĐ-CP về quản lý hoạt động kinh doanh vàng quy định về điều kiện kinh doanh mua bán vàng trang sức, mỹ nghệ:

– Doanh nghiệp kinh doanh mua, bán vàng trang sức, mỹ nghệ phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

– Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật, có đăng ký kinh doanh mua, bán vàng trang sức, mỹ nghệ trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

– Có địa điểm, cơ sở vật chất và các trang thiết bị cần thiết phục vụ cho hoạt động mua, bán vàng trang sức, mỹ nghệ.”

– Để kinh doanh trong lĩnh vực này thì bạn phải có địa điểm và cơ sở vật chất phục vụ cho việc kinh doanh và thành lập doanh nghiệp có đăng kí kinh doanh mua, bán vàng trang sức, mỹ nghệ trong giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh.

Còn trong trường hợp bạn muốn kinh doanh mua, bán vàng miếng thì bạn phải đáp ứng các để được cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng

Thứ nhất: đối với Doanh nghiệp được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

+ Là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.

+ Có vốn điều lệ từ 100 tỷ đồng trở lên.

+ Có kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh mua, bán vàng từ 2 năm trở lên.

+ Có số thuế đã nộp của hoạt động kinh doanh vàng từ 500 triệu đồng/năm trở lên trong 2 năm liên tiếp gần nhất (có xác nhận của cơ quan thuế).

+ Có mạng lưới chi nhánh, địa điểm bán hàng tại Việt Nam từ 3 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên.

Thứ hai: đối với tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

+ Có vốn điều lệ từ 3.000 tỷ đồng trở lên.

+ Có đăng ký hoạt động kinh doanh vàng.

+ Có mạng lưới chi nhánh tại Việt Nam từ 5 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên.

II. Thủ tục đăng ký doanh nghiệp

Thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký doang nghiệp tiến hành thông qua các bước sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ

Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền gửi 01 bộ hồ sơ tại Phòng đăng ký kinh doanh của Sở kế hoạch và đầu tư cấp tỉnh.

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp tư nhân

– Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

– Bản sao Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của chủ doanh nghiệp tư nhân.

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty hợp danh

– Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

– Điều lệ công ty.

– Danh sách thành viên.

– Bản sao Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các thành viên.

– Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư.

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty trách nhiệm hữu hạn

– Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

– Điều lệ công ty.

– Danh sách thành viên.

– Bản sao các giấy tờ sau đây:

+ Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các thành viên là cá nhân;

+ Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức.

+ Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

+ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư.

+ Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân, Giấy

kinh doanh vàng, bạc

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty cổ phần

– Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

– Điều lệ công ty

– Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài.

– Bản sao các giấy tờ sau đây:

+ Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân; chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức.

+ Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

+ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định Phòng đăng ký kinh doanh, nơi tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp biết. Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.của Luật đầu tư.

Bước 2: Xử lý hồ sơ

Phòng đăng ký kinh doanh, nơi tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp biết. Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

Thời hạn xử lý hồ sơ: Trong vòng 3 ngày làm việc. kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.

Bước 3: Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp phải thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo trình tự, thủ tục và phải trả phí theo quy định. Nội dung công bố bao gồm các nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và thông tin về ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp.

Lệ phí đăng ký thành lập doanh nghiệp là 200.000 đồng/lần;

ảnh đại diện luật sư tuấn

Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn miễn phí

  • Luật Sư - Văn Phòng Luật TGS Law
  • Địa chỉ: Số 5, Ngách 24, Ngõ 1, Trần Quốc Hoàn, Dịch Vọng Hậu, Cầu Giấy, Hà Nội
  • Điện thoại: 1900.8698
  • Email: contact@tgslaw.vn
  • Hotline: 0906.292.569. - Luật Sư Nguyễn Văn Tuấn

Hoặc Bạn Có Thể Gửi Nội Dung Đăng Ký Tư Vấn Miễn Phí Qua Biểu Mẫu Dưới Đây Chúng Tôi/Luật Sư Sẽ Liên Hệ Lại Ngay!

tu van
  • Bình luận Facebook
  • Bình luận Google+
  • Bình luận Web