Giành quyền nuôi con khi vợ bỏ nhà đi

Trong đời sống hôn nhân của mỗi gia đình không thể tránh khỏi những lúc bất đồng quan điểm, nảy sinh mẫu thuẫn giữa vợ và chồng. Không thiếu những trường hợp mà người vợ hoặc chồng do không thể tìm được tiếng nói chung với bạn đời của mình mà tự ý bỏ đi. Vậy trong trường hợp này, người chồng nên làm thế nào? Chồng có được giành quyền nuôi con hay không?

Câu hỏi tư vấn

Vợ chồng tôi kết hôn được 2 năm và có với nhau một con trai. Thời gian gần đây giữa hai vợ chồng xảy ra nhiều vấn đề mâu thuẫn. Nhiều lần nói chuyện với nhau không được, vợ tôi đã bỏ đi. Tôi muốn hỏi nếu ly hôn thì tôi có được nuôi con không và tài sản sẽ được phân chia như thế nào?

Giành quyền nuôi con khi vợ bỏ đi

Tư vấn của luật sư

Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về nhờ sự trợ giúp của Công ty luật TGS.

Đối với trường hợp của bạn sau khi nghiên cứu thì chúng tôi xin được tư vấn cho bạn theo quan điểm như sau:
Theo quy định tại Điều 71 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 về Nghĩa vụ và quyền chăm sóc, nuôi dưỡng thì:

“Cha mẹ có nghĩa vụ và quyền ngang nhau, cùng chăm sóc, nuôi dưỡng con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình”

Theo đó thì cha mẹ là những người trực tiếp nuôi dạy con cái và có quyền nghĩa vụ ngang nhau trong việc chăm sóc, giáo dục con. Bạn với vợ đều có quyền tương đương nhau và không ai được phép ngăn cản ai trong việc thực hiện nghĩa vụ của mình. Hai vợ chồng bạn có thể ngồi lại để cũng thỏa thuận với nhau, xem ai sẽ là người nhận nuôi con.

Trong trường hợp không thể thỏa thuận, hoặc việc thỏa thuận không thành, nếu tiến hành ly hôn thì việc phân chia tài sản và giành quyền nuôi con phải tuân theo quy định của pháp luật.

Thứ nhất, căn cứ Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì việc phân chia tài sản ly hôn theo các nguyên tắc sau:

“1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các Điều 60, 61, 62, 62 và 64 của Luật này.

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.”

Do đó việc phân chia tài sản ly hôn phụ thuộc vào phần tài sản phát sinh tranh chấp là tài sản chung hay tài sản riêng của vợ chồng:

Phân chia tài sản chung

Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân; tài sản mà vợ chồng thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

Đối với tài sản chung đáp ứng những điều kiện trên thuộc quyền sở hữu chung của 2 vợ chồng bạn sẽ được chia đôi, tùy thuộc vào thỏa thuận giữa hai vợ chồng.

Phân chia tài sản riêng

Tài sản riêng của vợ chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân cũng là tài sản riêng của vợ, chồng trừ khi có thỏa thuận khác.

Thứ hai, về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con được pháp luật quy định như sau:

“1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.”

Như vậy nếu con bạn từ đủ 7 tuổi trở lên thì có thể theo nguyện vọng của con là muốn theo bố hay theo mẹ. Nếu con bạn dưới 36 tháng tuổi mà vợ bạn không đủ điều kiện nuôi dưỡng con và 2 bạn không có thỏa thuận khác thì bạn được phép giành quyền nuôi con.

ảnh đại diện luật sư tuấn

Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn miễn phí

  • Luật Sư - Văn Phòng Luật TGS Law
  • Địa chỉ: Số 5, Ngách 24, Ngõ 1, Trần Quốc Hoàn, Dịch Vọng Hậu, Cầu Giấy, Hà Nội
  • Điện thoại: 1900.8698
  • Email: contact@tgslaw.vn
  • Hotline: 0906.292.569. - Luật Sư Nguyễn Văn Tuấn

Hoặc Bạn Có Thể Gửi Nội Dung Đăng Ký Tư Vấn Miễn Phí Qua Biểu Mẫu Dưới Đây Chúng Tôi/Luật Sư Sẽ Liên Hệ Lại Ngay!

  • Bình luận Facebook
  • Bình luận Web

XEM NGAY VIDEO LUẬT SƯ TƯ VẤN LY HÔN

 

tu van