Hướng dẫn khai đơn đăng ký nhãn hiệu – Chính xác, nhanh chóng

Để đăng ký bảo hộ cho nhãn hiệu của mình thì chủ sở hữu cần tiến hành khai đơn đăng ký nhãn hiệu, việc khai đơn này đâu phải ai cũng rõ và dễ dàng cho bất kì người nào. Việc này cần phải có kiến thức để thực hiện mới đảm bảo được độ chính xác theo quy định của pháp luật. Bài viết dưới đây TGS Law xin hướng dẫn khai đơn đăng ký nhãn hiệu cụ thể:

– Tờ khai đơn đăng ký nhãn hiệu theo mẫu số 04-NH (Kèm theo tại Phụ lục A Thông tư 01/2007/TT-BKHCN)

>> Tham khảo: hồ sơ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu độc quyền

Xem và download mẫu tờ khai tại đây:

1. Dấu nhận đơn

dau-nhan-don

– Phần này dành cho cơ quan đăng ký nên để trống

2. Mẫu nhãn hiệu

mau-nhan-hieu

– Phần này bạn dán mẫu nhãn hiệu cần đăng ký bảo hộ vào

– Lưu ý:

+ Nhãn hiệu có kích thước không vượt quá khổ 80×80mm

+ Mẫu nhãn hiệu phải được trình bày đúng màu sắc cần được bảo hộ hoặc phải được trình bày dưới dạng đen trắng

3. Loại nhãn hiệu yêu cầu đăng ký và Mô tả nhãn hiệu

loai-nhan-hieu-yeu-cau-dang-ky

– Loại nhãn hiệu yêu cầu đăng ký: Đánh dâu “x” vào loại hình nhãn hiệu cần đăng ký. Ở đây có 3 loại hình cho bạn chọn:

+ Nhãn hiệu tập thể: là nhãn hiệu của tổ chức tập thể các doanh nghiệp dành cho các thành viên sử dụng theo quy chế do tập thể đó quy định

+ Nhãn hiệu liên kết: nhãn hiệu cần đăng ký trùng hoặc tương tự với nhãn hiệu khác mà chính mình đã đăng ký cho các sản phẩm, dịch vụ cùng loại hoặc tương tự có liên quan đến nhau

+ Nhãn hiệu chứng nhận

– Phần “Mô tả nhãn hiệu” trong đơn đăng ký nhãn hiệu: là phần mô tả về khả năng phân biệt của nhãn hiệu, cụ thể:

+ Chỉ rõ những yếu tố cấu thành và ý nghĩa tổng  thể của nhãn hiệu

+ Nếu từ ngữ không là tiếng Việt cần phải phiên âm và dịch ra tiếng Việt nếu có nghĩa

+ Mô tả hình họa của các chữ, từ ngữ nếu đó là yếu tố phân biệt cần đăng ký bảo hộ nhãn hiệu

+ Nêu rõ vị trí gắn từng phần của nhãn hiệu trên sản phẩm hoặc bao bì sản phẩm

4. Chủ đơn trong đơn đăng ký nhãn hiệu

chu-don

– Tên đầy đủ: Tên của tổ chức hay cá nhân nộp đơn theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

– Địa chỉ: Địa chỉ của tổ chức hay cá nhân nộp đơn theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

5. Đại diện của chủ đơn

dai-dien-cua-chu-don

Ở phần này có 3 lựa chọn cho bạn, bạn đánh dấu “x” vào ô phù hợp và ghi tên, địa chỉ của cá nhân lập tờ khai đăng ký nhãn hiệu (nếu chủ đơn chính là cá nhân lập tờ khai thì không cần điền vào ô này),  các lựa chọn bao gồm:

– là người đại diện theo pháp luật của chủ đơn: Người đứng đầu của tổ chức hoặc người giám hộ của người vị thành niên

– là tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp được ủy quyền của chủ đơn

– là người khác được ủy quyền của chủ đơn: Cá nhân được ủy quyền, người thuộc tổ chức được người đứng đầu tổ chức ủy quyền, người đứng dầu chi nhánh văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức nước ngoài

6. Chủ đơn/đại diện của chủ đơn ký tên

chu-don-dai-dien-cua-chu-don-ky-ten

– Người lập tờ khai đăng ký bảo hộ nhãn hiệu ký vào phần này

7. Yêu cầu hưởng quyền ưu tiên

yeu-cau-huong-quyen-uu-tien

– Ở phần này có 3 lựa chọn cho bạn, bạn đánh dấu “x” vào ô phù hợp và điền thông tin theo yêu cầu, để trống nếu không có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên. Các lựa chọn cụ thể:

+ Theo đơn (các đơn) đầu tiên nộp tại Việt Nam

+ Theo đơn (các đơn) nộp theo công ước Paris

+ Theo thỏa thuận khác

8. Các tài liệu có trong đơn và Kiểm tra danh mục tài liệu

– Các tài liệu có trong đơn đăng ký nhãn hiệu: Đánh dấu “x” vào ô phù hợp và điền thông tin theo yêu cầu

cac-tai-lieu-co-trong-don

– Kiểm tra danh mục tài liệu: Phần này dành cho cơ quan đăng ký nên để trống

9. Danh mục và phân nhóm hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu

danh-muc-va-phan-nhom-hang-hoa-dich-vu-mang-nhan-hieu

– Phần này bạn cần liệt kê các hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu và cần được phân thành nhóm theo bảng phân loại quốc tế về hàng hóa dịch vụ theo thỏa ước Nixơ, theo tuần tự từ nhóm có số thứ tự từ thấp đến cao

10. Cam kết của chủ đơn

cam-ket-cua-chu-don

– Ký và ghi rõ họ tên cá nhân lập tờ khai đơn đăng ký nhãn hiệu độc quyền. Nếu cá nhân lập tờ khai đăng ký bảo hộ nhãn hiệu mà là người thay mặt tổ chức là chủ đơn thì phải ghi rõ chức vụ và có dấu xác nhận của tổ chức đó

– Ghi số trang bổ sung tiếp đó nếu có (ở dưới góc phải sau phần cam kết trên)

11. Chủ đơn khác

chu-don-khac

– Điền thông tin yêu cầu của chủ đơn thứ 2

12. Các tài liệu khác và Chủ đơn/đại diện của chủ đơn ký tên

– Các tài liệu khác: Nếu bạn có tài liệu bổ trợ thì ghi rõ tên và số trang tài liệu kèm theo tờ khai

cac-tai-lieu-khac

– Chủ đơn/đại diện của chủ đơn ký tên: Cá nhân lập tờ khai ký vào phần này

Như vậy trên đây là hướng dẫn khai đơn đăng ký nhãn hiệu của TGS Law, hy vọng phần nào giúp quý khách dễ dàng và hiểu hơn khi làm thủ tục đăng ký bảo hộ nhãn hiệu cho sản phẩm hay dịch vụ của mình. Tránh những sai sót làm mất thời gian không đáng có của bạn.

Mọi vấn đề chưa hiểu, thắc mắc liên hệ tổng đài tư vấn pháp luật sở hữu trí tuệ: 1900.8698 hoặc Hotline: 024.6682.8986 để được Luật sư chuyên trách hỗ trợ chi tiết và kịp thời

>>Bạn đọc tham khảo thêm: dịch vụ đăng ký trọn gói nhãn hiệu

ảnh đại diện luật sư tuấn

Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn miễn phí

  • Luật Sư - Văn Phòng Luật TGS Law
  • Địa chỉ: Số 5, Ngách 24, Ngõ 1, Trần Quốc Hoàn, Dịch Vọng Hậu, Cầu Giấy, Hà Nội
  • Điện thoại: 1900.8698
  • Email: contact@tgslaw.vn
  • Hotline: 0985 928 544 - Luật Sư Nguyễn Văn Tuấn

Hoặc Bạn Có Thể Gửi Nội Dung Đăng Ký Tư Vấn Miễn Phí Qua Biểu Mẫu Dưới Đây Chúng Tôi/Luật Sư Sẽ Liên Hệ Lại Ngay!

XEM NGAY VIDEO

Quy trình, thủ tục đăng ký nhãn hiệu

 

tu van
  • Bình luận Facebook
  • Bình luận Google+
  • Bình luận Web